Khi xác định quan hệ huyết thống giữa hai người bất kì, phân tích loại phân tử sinh học nào sau đây cho kết quả chính xác nhất?
Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch gỗ của cây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau (cây phát sinh chủng loại). Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
(Hình 2: cây phát sinh chủng loại 4 loài — loài 3 và loài 4 chia tách từ nút chung gần đây nhất.)
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Loài 4 phát sinh từ loài tổ tiên (theo Hình 2) là ví dụ của quá trình
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể được gọi là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử. Mối quan hệ sinh thái giữa những con trâu rừng trong đàn là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử. Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và trâu rừng là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cùng với việc gieo hạt và trồng cây bản địa, để thúc đẩy tốc độ phục hồi hệ sinh thái sau khi ngừng khai thác khoáng sản, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan (cùng thí nghiệm ý a):
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài → F1 = 100% thân xám, cánh dài. Phép lai 2: F1-1 × ♂ thân đen, cánh cụt → Fa: 4 kiểu hình với tỉ lệ khác nhau. Phép lai 3: F1-1 (♀) × ♂ F1-1 → F2: 3 kiểu hình, tỉ lệ 1:2:1.
Ý b) Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan (cùng thí nghiệm ý a):
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài → F1 = 100% thân xám, cánh dài. Phép lai 2: F1-1 × ♂ thân đen, cánh cụt → Fa: 4 kiểu hình với tỉ lệ khác nhau. Phép lai 3: F1-1 (♀) × ♂ F1-1 → F2: 3 kiểu hình, tỉ lệ 1:2:1.
Ý c) Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở F1-1.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan (cùng thí nghiệm ý a):
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài → F1 = 100% thân xám, cánh dài. Phép lai 2: F1-1 × ♂ thân đen, cánh cụt → Fa: 4 kiểu hình với tỉ lệ khác nhau. Phép lai 3: F1-1 (♀) × ♂ F1-1 → F2: 3 kiểu hình, tỉ lệ 1:2:1.
Ý d) Nếu cho lai ♂ F1-1 × ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mô phỏng sinh thái chim-chuột-mèo rừng trên đảo (cùng thí nghiệm ý a, Phần II câu 2):
Chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng. Thí nghiệm 2 = loại bỏ hoàn toàn mèo rừng khi quần xã Thí nghiệm 1 đã ổn định.
Ý b) Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mô phỏng sinh thái chim-chuột-mèo rừng trên đảo (cùng thí nghiệm ý a, Phần II câu 2):
Số lượng cá thể ban đầu: chim 100 000, chuột 100, mèo 10.
Ý c) Trong Thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mô phỏng sinh thái chim-chuột-mèo rừng trên đảo (cùng thí nghiệm ý a, Phần II câu 2):
Thí nghiệm 2 = loại bỏ hoàn toàn mèo rừng khi quần xã đã ổn định.
Ý d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nghiên cứu ảnh hưởng khí O₂, CO₂, CO đến nhịp tim chuột (cùng thí nghiệm ý a):
Buồng III: O₂=159 mmHg, CO₂=8 mmHg (cao hơn đối chứng), CO=0.
Ý c) Chuột ở Buồng III sẽ không có sự sai khác về nhịp tim đo được ở bước 3 và ở bước 5.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu hiện gene Z — operon lac (cùng thí nghiệm ý a, Phần II câu 4):
Đường (1) = mRNA của gene Z; đường (2) = enzyme β-galactosidase.
Ý b) Lượng chất được biểu thị ở đường (1) quy định lượng chất được biểu thị ở đường (2).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu hiện gene Z — operon lac (cùng thí nghiệm ý a, Phần II câu 4):
Đường (1) = mRNA; đường (2) = enzyme β-galactosidase. Lactose được bổ sung vào phút 3.
Ý c) Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống là do cạn kiệt lactose và sản phẩm của gene Z được biểu thị bởi đường này bị phân giải.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu hiện gene Z — operon lac (cùng thí nghiệm ý a, Phần II câu 4):
Đường (1) = mRNA; đường (2) = enzyme β-galactosidase.
Ý d) Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 được chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối. Ở ống nghiệm nào bọt khí O₂ được tạo ra nhiều nhất?
(Hình 1: 4 ống nghiệm, ống 1 và 2 chiếu sáng, ống 3 và 4 ở trong tối. Trong các ống chiếu sáng, ống 1 có điều kiện tối ưu hơn ống 2 nên tạo O₂ nhiều nhất.)
Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?
(Phả hệ đúng: bố tóc xoăn, mẹ tóc xoăn, có một con gái tóc thẳng và một con còn lại.)
Loài cỏ Spartina alterniflora () giao phấn với loài S. maritima () tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Người ta đã tiến hành cài gene A vào plasmid nhằm mục đích tạo giống cây trồng chuyển gene có khả năng tổng hợp một loại carotenoid. Cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối cùng trong quy trình được mô tả ở Hình 3 là
(Hình 3: quy trình tạo plasmid tái tổ hợp — cắt gene A từ DNA cho, cắt plasmid, nối gene A vào plasmid bằng ligase.)
Ở người, hệ nhóm máu Rhesus (Rh) được quy định bởi gene có 2 allele R và r trên NST thường, allele R (Rh+) trội hoàn toàn so với r (Rh−). Tỉ lệ người Rh− ở người Việt là khoảng 0,5%. Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh+, nhưng người vợ có một anh ruột và hai cháu ruột Rh−. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi họ có dự định sinh con lần thứ hai?
Hình 4 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường (), thì tế bào B (có số NST bằng ) thuộc thể đột biến nào sau đây?
(Hình 4: biểu đồ tế bào A có 2n NST bình thường; tế bào B có 2n+1 NST.)
Việc khai thác khoáng sản ở một số khu vực rừng mưa nhiệt đới làm huỷ hoại hệ sinh thái: đất bị xáo trộn, nghèo mùn bã hữu cơ, chỉ còn ít cây bụi và ít hạt cây trong đất. Sau khi ngừng khai thác khoáng sản, rừng trên khu vực này phục hồi nhưng tốc độ rất chậm. Quá trình rừng phục hồi ở khu vực đất đã khai thác khoáng sản này là diễn thế ...(1)... làm ...(2)... độ đa dạng của quần xã. Cụm từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài → F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.
Phép lai 2: F1 của phép lai 1 (F1-1) × ♂ thân đen, cánh cụt → Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.
Phép lai 3: F1-1 (♀) × ♂ F1-1 → F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:2:1.
Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
Ý a) Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu mỗi loài lần lượt là 100 000, 100 và 10. Biết rằng chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng. Khi quần xã Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta loại bỏ hoàn toàn mèo rừng và thu được số liệu biến động số lượng cá thể ở Thí nghiệm 2 (Hình 5 và Hình 6).
Ý a) Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài.
Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của các khí O₂, CO₂, CO đến nhịp tim của chuột, thí nghiệm được bố trí với 4 buồng:
| Loại khí | Buồng I | Buồng II | Buồng III | Buồng IV |
|---|---|---|---|---|
| O₂ (mmHg) | 159 | 126 | 159 | 159 |
| CO₂ (mmHg) | 0,3 | 0,3 | 8 | 0,3 |
| CO (mmHg) | 0 | 0 | 0 | 0,4 |
Buồng I là đối chứng. Mỗi nhóm 10 con chuột đực 10 tuần tuổi đồng đều được đưa vào từng buồng 15 phút.
Ý a) Bước 1 (xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến) thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.
Nghiên cứu ảnh hưởng khí O₂, CO₂, CO đến nhịp tim chuột (cùng thí nghiệm ý a):
| Buồng I: O₂=159, CO₂=0,3, CO=0 | Buồng II: O₂=126, CO₂=0,3, CO=0 | Buồng III: O₂=159, CO₂=8, CO=0 | Buồng IV: O₂=159, CO₂=0,3, CO=0,4 |
Ý b) Để xác định ảnh hưởng của khí CO, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng II và Buồng IV.
Nghiên cứu ảnh hưởng khí O₂, CO₂, CO đến nhịp tim chuột (cùng thí nghiệm ý a):
Buồng I: đối chứng (O₂=159, CO₂=0,3, CO=0). Buồng II: O₂=126 mmHg (thấp hơn đối chứng).
Ý d) Nếu sử dụng chuột bị hỏng thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh làm đối tượng thí nghiệm thì nhịp tim của chuột trong Buồng I và Buồng II sẽ không có sự sai khác.
Hình 7 cho thấy mức biểu hiện của gene Z (mã hóa enzyme β-galactosidase) ở chủng E. coli kiểu dại, sinh trưởng trong môi trường tối thiểu không có lactose ban đầu, được bổ sung lactose vào phút thứ 3. Đường (1) và đường (2) biểu thị sản phẩm của gene Z (enzyme β-galactosidase hoặc mRNA).
Ý a) Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (2).
Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đo sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Cho các sự kiện sau đây:
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Hình 8 cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và NST 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong Hình 8 kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử có các cặp NST 14 và 21 bình thường?
(Hình 8: giao tử 1 chứa NST 14 bình thường và NST 21 bình thường; giao tử 2 chứa NST 14/21; giao tử 3 chứa NST 14 và NST 14/21; giao tử 4 chứa NST 21 đơn.)
Một học sinh tiến hành gieo hạt đậu tương và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu lá sau 14 ngày gieo hạt, thu được kết quả:
| Xanh đậm | Xanh nhạt | Vàng |
|---|---|---|
| 50 | 112 | 58 |
Biết rằng, màu lá đậu do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định lá màu xanh đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định lá vàng, kiểu gene Aa quy định kiểu hình lá xanh nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: dòng 1 (chịu hạn, không kháng bệnh — kiểu gene ) và dòng 2 (không chịu hạn, kháng bệnh — kiểu gene ). Allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với a, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với b. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Cho lai dòng 1 với dòng 2 thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Hình 9 là lưới thức ăn ở một hệ sinh thái trên cạn:
Thực vật → Châu chấu → Bọ cạp → Cáo Thực vật → Sóc → Cáo
Biết rằng, sản lượng của thực vật là 210 kcal/m²/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của cáo là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hình 10 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ:
| Loài | Số cá thể |
|---|---|
| Loài 1 | 54 |
| Loài 2 | 37 |
| Loài 3 | 1056 |
| Loài 4 | 8 |
| Loài 5 | 4 |
| Loài 6 | 2056 |
| Loài 7 | 3 |
Chỉ có một loài ưu thế trong quần xã. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).