Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Ôn tập — Quy luật di truyền Mendel và tương tác gene
Mục tiêu ôn tập
Bài ôn tập này hệ thống lại toàn bộ công thức và tỉ lệ đã học trong chương, giúp em nhận diện nhanh kiểu quy luật di truyền chỉ từ tỉ lệ kiểu hình quan sát được ở đời con, không học thêm nội dung mới nào.
Bảng tổng hợp tỉ lệ kiểu hình
Chín tỉ lệ dưới đây là toàn bộ những gì bốn bài trước đã dựng lên, xếp lại theo đúng nguồn gốc của chúng:
| Tỉ lệ | Quy luật | Điều kiện |
|---|---|---|
| 3 : 1 | Phân li | Một cặp gene dị hợp, trội hoàn toàn |
| 1 : 2 : 1 | Phân li | Một cặp gene dị hợp, trội không hoàn toàn hoặc đồng trội |
| 9 : 3 : 3 : 1 | Phân li độc lập | Hai cặp gene dị hợp, hai tính trạng riêng biệt |
| 9 : 7 | Tương tác bổ sung | Hai cặp gene cùng một tính trạng, cần đủ hai allele trội |
| 9 : 6 : 1 | Tương tác bổ sung cộng dồn | Một trong hai allele trội cũng đủ tạo kiểu hình trung gian |
| 12 : 3 : 1 | Tương tác át chế trội | Một gene át chế, luôn biểu hiện khi có allele trội |
| 13 : 3 | Tương tác át chế trội dạng ức chế | Một gene ức chế trội, cộng thêm nhóm thiếu gene màu |
| 15 : 1 | Tác động cộng gộp (2 gene) | Chỉ cần ít nhất một allele trội là có biểu hiện |
| 1:6:15:20:15:6:1 | Tác động cộng gộp (3 gene) | Tính trạng số lượng, phân bố theo số allele trội |
Ôn tập: xếp lại mọi tỉ lệ đã học vào đúng nhóm quy luật.
Cách nhận diện nhanh — đọc hai con số
Gặp một tỉ lệ F2 lạ trong đề thi, em đọc theo đúng hai con số: tổng số phần, rồi đến số nhóm kiểu hình.
Tổng số phần cho biết có mấy cặp gene tham gia: tổng 4 phần ứng với một cặp gene (3:1 hoặc 1:2:1); tổng 16 phần ứng với hai cặp gene (9:3:3:1, 9:7, 9:6:1, 12:3:1, 13:3, 15:1); tổng 64 phần ứng với ba cặp gene (1:6:15:20:15:6:1).
Trong nhóm hai cặp gene (tổng 16 phần), số nhóm kiểu hình lại tách các tỉ lệ ra tiếp. Hai nhóm kiểu hình chỉ có thể là 9:7 hoặc 15:1 — phân biệt bằng con số đứng SAU: 7 nghĩa là chỉ cần THIẾU một allele trội đã đủ mất kiểu hình mới (tương tác bổ sung), còn 1 nghĩa là phải mất HẾT allele trội mới mất kiểu hình (tác động cộng gộp). Ba nhóm kiểu hình chỉ có thể là 9:6:1, 12:3:1 hoặc 13:3 — phân biệt bằng con số đứng ĐẦU: 9 là bổ sung cộng dồn (một allele trội cũng đủ cho kiểu hình trung gian), 12 là át chế trội với gene A giữ vai trò át chế, 13 là át chế trội dạng ức chế với gene B giữ vai trò ức chế. Bốn nhóm kiểu hình chỉ có thể là 9:3:3:1 — phân li độc lập bình thường, hai gene không hề tương tác.
Ví dụ
Khi nào công thức $(3:1)^n$ còn dùng được, khi nào không
1
Với năm cặp gene AaBbDdEeFf đều dị hợp, phân li độc lập, mỗi gene trội hoàn toàn và quy định năm tính trạng hoàn toàn riêng biệt, không tương tác với nhau. Lai hai cá thể có kiểu gene này với nhau, tính số loại kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
2
giả thiết năm cặp gene phân li độc lập, mỗi gene trội hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng riêng, không có tương tác gene.
3
Vì năm cặp gene không tương tác, mỗi cặp vẫn phân li độc lập theo tỉ lệ riêng 3 trội : 1 lặn — áp dụng công thức đã học ở bài đầu chương: số loại kiểu hình là $2^n = 2^5 = 32$, tỉ lệ kiểu hình là $(3:1)^5$ khai triển ra (1).
4
Từ (1), công thức $(3:1)^n$ chỉ đúng khi mỗi cặp gene quy định MỘT tính trạng riêng, không tương tác. Ngay khi hai cặp gene cùng ảnh hưởng một tính trạng — như toàn bộ bài Tương tác gene vừa học — các nhóm kiểu gene bị gộp lại theo quy tắc riêng của từng kiểu tương tác, tỉ lệ kiểu hình không còn tách được thành tích của các thừa số (3:1) nữa.
5
Vậy công thức $(3:1)^n$ chỉ dùng cho phân li độc lập THUẦN TÚY, mỗi gene một tính trạng; hễ đề bài nói hai gene cùng quy định một tính trạng, phải quay lại gộp nhóm từ tỉ lệ gốc 9:3:3:1 như hai bài Tương tác gene và Tác động cộng gộp đã làm.
Tổng hợp bẫy thường gặp
Bốn bẫy hay gặp nhất của cả chương, gộp lại một lần để ôn cuối: nhầm tỉ lệ kiểu gene 1:2:1 với tỉ lệ kiểu hình 3:1 (chỉ gộp nhóm được khi trội hoàn toàn); nhầm $2^n$ (số loại giao tử) với $3^n$ (số loại kiểu gene); nhầm gene nào giữ vai trò át chế giữa 12:3:1 và 13:3; nhầm tính trạng số lượng (biến thiên liên tục, chịu ảnh hưởng môi trường) với tính trạng chất lượng (vài loại rời rạc). Đọc lại đúng bẫy mình hay mắc trước khi làm bài kiểm tra.
Quy trình giải nhanh — nhắc lại
Quy trình không đổi, chỉ khác nhau ở bước gộp nhóm cuối cùng tùy loại quy luật.
Ví dụ
Nhận diện quy luật từ một tỉ lệ F2 mới
1
Ở một loài, chiều cao thân do hai cặp gene Aa, Bb tương tác quy định. Lai hai dòng thuần khác nhau được F1 đồng loạt thân cao; F1 tự thụ phấn cho F2 gồm 902 cây thân cao, 601 cây thân trung bình, 101 cây thân thấp. Biện luận kiểu tương tác và viết kiểu gene P.
2
giả thiết hai cặp gene Aa, Bb phân li độc lập, không có đột biến.
3
Ta có 902 : 601 : 101 ≈ 9 : 6 : 1 (làm tròn theo tỉ lệ lí thuyết) (1).
4
Từ (1), tỉ lệ 9 : 6 : 1 khớp với tương tác bổ sung dạng cộng dồn: nhóm A_B_ cho một kiểu hình (9 phần, thân cao), một trong hai gene có allele trội cũng đủ cho kiểu hình trung gian (A_bb và aaB_ gộp lại, 6 phần, thân trung bình), còn aabb không allele trội nào cho kiểu hình còn lại (1 phần, thân thấp) (2).
5
Vậy đây là tương tác bổ sung dạng cộng dồn; kiểu gene P: AAbb × aaBB (hai dòng thuần khác nhau, đều không phải thân cao); F1: AaBb (thân cao); F2 phân li 9 thân cao : 6 thân trung bình : 1 thân thấp.
Luyện tập tổng hợp có hướng dẫn
Luyện tập tổng hợp độc lập
Kiểm tra nhanh tổng hợp
Tóm tắt cả chương
Cách tiếp cận nhanh cho mọi bài tập của chương: rút gọn tỉ lệ F2 quan sát được về dạng đơn giản nhất, so với chín tỉ lệ chuẩn trong bảng tổng hợp, xác định đúng quy luật, rồi mới viết kiểu gene P. Đừng học thuộc lòng chín con số — hãy hiểu vì sao mỗi tỉ lệ lại gộp nhóm theo cách đó, con số sẽ tự nhớ được.
Khoá tiếp theo sẽ học điều gì xảy ra khi hai cặp gene không nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau mà cùng nằm trên MỘT nhiễm sắc thể — lúc đó phân li độc lập không còn đúng nữa, mở đầu cho liên kết gene và hoán vị gene.
Chín tỉ lệ dưới đây là toàn bộ những gì bốn bài trước đã dựng lên, xếp lại theo đúng nguồn gốc của chúng:
Tỉ lệ
Quy luật
Điều kiện
3 : 1
Phân li
Một cặp gene dị hợp, trội hoàn toàn
1 : 2 : 1
Phân li
Một cặp gene dị hợp, trội không hoàn toàn hoặc đồng trội
9 : 3 : 3 : 1
Phân li độc lập
Hai cặp gene dị hợp, hai tính trạng riêng biệt
9 : 7
Tương tác bổ sung
Hai cặp gene cùng một tính trạng, cần đủ hai allele trội
9 : 6 : 1
Tương tác bổ sung cộng dồn
Một trong hai allele trội cũng đủ tạo kiểu hình trung gian
12 : 3 : 1
Tương tác át chế trội
Một gene át chế, luôn biểu hiện khi có allele trội
13 : 3
Tương tác át chế trội dạng ức chế
Một gene ức chế trội, cộng thêm nhóm thiếu gene màu
15 : 1
Tác động cộng gộp (2 gene)
Chỉ cần ít nhất một allele trội là có biểu hiện
1:6:15:20:15:6:1
Tác động cộng gộp (3 gene)
Tính trạng số lượng, phân bố theo số allele trội
Trong nhóm hai cặp gene (tổng 16 phần), số nhóm kiểu hình lại tách các tỉ lệ ra tiếp. Hai nhóm kiểu hình chỉ có thể là 9:7 hoặc 15:1 — phân biệt bằng con số đứng SAU: 7 nghĩa là chỉ cần THIẾU một allele trội đã đủ mất kiểu hình mới (tương tác bổ sung), còn 1 nghĩa là phải mất HẾT allele trội mới mất kiểu hình (tác động cộng gộp). Ba nhóm kiểu hình chỉ có thể là 9:6:1, 12:3:1 hoặc 13:3 — phân biệt bằng con số đứng ĐẦU: 9 là bổ sung cộng dồn (một allele trội cũng đủ cho kiểu hình trung gian), 12 là át chế trội với gene A giữ vai trò át chế, 13 là át chế trội dạng ức chế với gene B giữ vai trò ức chế. Bốn nhóm kiểu hình chỉ có thể là 9:3:3:1 — phân li độc lập bình thường, hai gene không hề tương tác.
Khi nào công thức (3:1)n còn dùng được, khi nào không
Vì năm cặp gene không tương tác, mỗi cặp vẫn phân li độc lập theo tỉ lệ riêng 3 trội : 1 lặn — áp dụng công thức đã học ở bài đầu chương: số loại kiểu hình là 2n=25=32, tỉ lệ kiểu hình là (3:1)5 khai triển ra (1).
Từ (1), công thức (3:1)n chỉ đúng khi mỗi cặp gene quy định MỘT tính trạng riêng, không tương tác. Ngay khi hai cặp gene cùng ảnh hưởng một tính trạng — như toàn bộ bài Tương tác gene vừa học — các nhóm kiểu gene bị gộp lại theo quy tắc riêng của từng kiểu tương tác, tỉ lệ kiểu hình không còn tách được thành tích của các thừa số (3:1) nữa.
Vậy công thức (3:1)n chỉ dùng cho phân li độc lập THUẦN TÚY, mỗi gene một tính trạng; hễ đề bài nói hai gene cùng quy định một tính trạng, phải quay lại gộp nhóm từ tỉ lệ gốc 9:3:3:1 như hai bài Tương tác gene và Tác động cộng gộp đã làm.
Bốn bẫy hay gặp nhất của cả chương, gộp lại một lần để ôn cuối: nhầm tỉ lệ kiểu gene 1:2:1 với tỉ lệ kiểu hình 3:1 (chỉ gộp nhóm được khi trội hoàn toàn); nhầm 2n (số loại giao tử) với 3n (số loại kiểu gene); nhầm gene nào giữ vai trò át chế giữa 12:3:1 và 13:3; nhầm tính trạng số lượng (biến thiên liên tục, chịu ảnh hưởng môi trường) với tính trạng chất lượng (vài loại rời rạc). Đọc lại đúng bẫy mình hay mắc trước khi làm bài kiểm tra.