So sánh câu hỏi đề kiểm tra chuẩn và câu hỏi HSG/IOE lớp 10
Mục tiêu
Em cần nắm chắc mệnh đề quan hệ xác định với who/which/that/whose và mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy), đúng nội dung đã học ở Khóa 1 và Khóa 5 chương trình lớp 10. Bài học này không dạy lại hai điểm đó, chỉ dùng chúng làm mốc so sánh.
So với đề kiểm tra chuẩn lớp 10
Đề kiểm tra chuẩn lớp 10 thường hỏi mệnh đề quan hệ ở dạng quen thuộc nhất: đại từ quan hệ đứng ngay sau danh từ nó bổ nghĩa, không kèm giới từ. "The man who lives next door is my uncle." là một câu như vậy: who đứng liền sau man, đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, không cần suy nghĩ thêm về giới từ hay dạng trang trọng.
Câu hỏi khởi động
So sánh hai câu sau. Câu chuẩn: "The man who lives next door is my uncle." Câu HSG/IOE: "The teacher to whom I am grateful taught me for three years." Cả hai câu đều dùng mệnh đề quan hệ, nhưng câu thứ hai đẩy giới từ "to" lên đứng ngay trước "whom", một vị trí học sinh quen phản xạ theo mẫu câu thông thường rất dễ bỏ sót.
Ý tưởng chính
- 1
Câu chuẩn chỉ cần đại từ quan hệ đứng ngay sau danh từ, đóng vai trò chủ ngữ, không liên quan gì đến giới từ. Câu về người thầy giáo có "to" đứng ngay trước "whom", dấu hiệu của mệnh đề quan hệ trang trọng với giới từ đẩy lên trước, không phải mẫu câu quen thuộc "who/that" đơn giản.
- 2
Tách câu gốc: "I am grateful to the teacher." Ở đây "the teacher" là tân ngữ của giới từ "to", không phải chủ ngữ. Vì vậy khi thay bằng đại từ quan hệ, ta cần dạng tân ngữ "whom", không phải "who".
- 3
Đẩy giới từ "to" lên đứng ngay trước "whom", tạo thành cụm "to whom" mở đầu mệnh đề quan hệ: "the teacher to whom I am grateful". Đây là dạng trang trọng tương đương với "the teacher (that) I am grateful to" ở văn phong thông thường.
- 4
Loại "to who" vì "who" không bao giờ đứng ngay sau giới từ. Loại "which" thay cho "whom" vì "which" chỉ dùng cho vật, ở đây đối tượng là người. Loại "to that" vì "that" cũng không bao giờ đứng ngay sau giới từ trong tiếng Anh chuẩn.
- 5
Vậy đáp án đúng là "to whom", cho câu hoàn chỉnh "The teacher to whom I am grateful taught me for three years."
- 6
Hễ đại từ quan hệ là tân ngữ của một giới từ và câu cần văn phong trang trọng, đẩy giới từ lên đứng ngay trước "whom" (người) hoặc "which" (vật). Biến thể gần: "The company for which she works is expanding rapidly."
- 1
Kết hợp hai câu sau thành một câu dùng mệnh đề quan hệ trang trọng: "This laptop is quite old. Its battery lasts only two hours."
- 2
"This laptop, whose battery lasts only two hours, is quite old." vẫn đúng ngữ pháp và là câu ở mức chuẩn lớp 10. Đề HSG/IOE thường yêu cầu thêm bản dịch sang dạng trang trọng hơn, thay "whose" bằng "the + danh từ + of which".
- 3
Tách sở hữu: "battery" của "this laptop". Viết lại thành "the battery of which", giữ nguyên vị trí của cụm này ngay sau danh từ được bổ nghĩa: "This laptop, the battery of which lasts only two hours, is quite old."
- 4
Loại "This laptop, which battery lasts only two hours..." vì "which" không mang nghĩa sở hữu, phải có "the + danh từ + of which". Loại "This laptop, whose the battery lasts..." vì "whose" đã mang nghĩa sở hữu, thêm "the" là thừa và sai ngữ pháp.
- 5
Vậy đáp án đúng là "This laptop, the battery of which lasts only two hours, is quite old.", một mệnh đề quan hệ không xác định ở dạng sở hữu trang trọng.
(1) Dùng "who" hoặc "that" ngay sau giới từ, trong khi hai từ này không bao giờ đứng được ở vị trí đó. (2) Quên đẩy giới từ lên trước, viết "the teacher whom I am grateful" mà bỏ mất "to", khiến câu thiếu nghĩa. (3) Thêm "the" thừa trước "whose" khi "whose" đã tự mang nghĩa sở hữu.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Gặp một mệnh đề quan hệ, luôn hỏi: đại từ quan hệ đang làm chủ ngữ hay tân ngữ của giới từ nào. Nếu là tân ngữ của giới từ và câu cần văn phong trang trọng, đẩy giới từ lên trước whom/which, và với sở hữu, đổi whose thành the + danh từ + of which.
Kỹ năng đối chiếu hai mức độ vừa học sẽ quay lại xuyên suốt khóa này. Bài tiếp theo dựng toàn bộ bản đồ ngữ pháp nâng cao phía trước, để em biết những chủ điểm nào còn chờ ở các khóa sau.