Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Nâng cấp đọc toàn bài cho văn bản học thuật nhiều đoạn
Mục tiêu
Sau bài học này, em áp dụng đúng quy trình đọc toàn bài và dự đoán từ loại đã học ở lớp 10 cho những đoạn văn học thuật nhiều đoạn, từ vựng trừu tượng hơn, câu dài hơn, nơi manh mối quyết định một chỗ trống ở đoạn một có thể nằm tận đoạn ba.
Kiến thức nền cần có
Lớp 10 đã dạy em quy trình đọc hai lượt và dự đoán từ loại trước khi nhìn bốn phương án. Coi như em đã thành thạo cả hai kỹ thuật đó. Mở rộng dành cho HSG: bài này không dạy lại quy trình, mà nâng cấp chất liệu sang văn bản học thuật nhiều đoạn với từ vựng trừu tượng và mạch lập luận trải dài qua từng đoạn, vượt xa yêu cầu cần đạt chuẩn của lớp 11.
Câu hỏi khởi động
Ở lớp 10, một chỗ trống đánh giá thường được khóa chặt chỉ nhờ một từ nối trong cùng câu, chẳng hạn however. Ở mức HSG/IOE lớp 11, đoạn văn học thuật thường có ba đoạn: nhận định ban đầu, bằng chứng, kết luận. Một chỗ trống ở đoạn một đôi khi chỉ được khóa chặt sau khi đọc xong bằng chứng ở đoạn hai, có khi còn xa hơn.
Đọc theo câu chủ đề từng đoạn
Với văn bản học thuật nhiều đoạn, lượt đọc thứ nhất nên tập trung vào câu đầu tiên của mỗi đoạn, vì phần lớn văn bản học thuật đặt ý chính ngay câu mở đầu. Chỉ cần đọc chuỗi câu chủ đề này, em đã dựng được khung lập luận của cả bài: đoạn nào nêu nhận định, đoạn nào đưa bằng chứng, đoạn nào kết luận.
Sau đó em đọc toàn văn một lượt, vẫn bỏ qua chỗ trống, để nắm chi tiết bên trong từng đoạn. Chỉ đến lượt hai em mới quay lại từng chỗ trống. Với chỗ trống đánh giá, luôn tự hỏi: khung lập luận đang đi hướng nào, và chỗ trống có khớp với kết luận của khung đó hay không, chứ không chỉ khớp câu chứa nó.
Một chỗ trống đánh giá ở đoạn một có thể chỉ được khóa chặt sau khi đọc xong bằng chứng ở đoạn hai hoặc ba.
Đoạn văn mẫu, hàng cây cổ thụ và vi khí hậu đô thị
Ví dụ
Điền từ: tám chỗ trống trải dài ba đoạn văn
1
When city planners in a highland town first proposed removing several rows of century-old pine trees to widen a congested road, environmental groups warned that the decision would (1)___ irreversible damage to the town's microclimate, a claim officials at the time dismissed as needlessly alarmist.
Over the following decade, however, temperature records gathered by a local weather station told a considerably more (2)___ story: average midday temperatures in the widened section rose by nearly two degrees, while nearby streets that retained their tree canopy showed almost no change. Residents also reported that the loss of shade had made the pavement noticeably less (3)___ to walk on during the dry season.
Faced with this evidence, the municipal council eventually reversed its position and approved a canopy-restoration plan, one that planners had initially considered (4)___ given the road's limited width. The plan's success, several urban-forestry researchers later argued, (5)___ how easily a policy dismissed as impractical can, once properly costed, prove more (6)___ than the alternative it was meant to replace. A follow-up survey found that pedestrian traffic on the restored section had (7)___ by close to a third within two years, a figure that even the plan's original skeptics found difficult to (8)___.
(1) A. cause B. causing C. caused D. to cause
(2) A. troubling B. reassuring C. predictable D. familiar
(3) A. comfortable B. comfort C. comfortably D. comforting
(4) A. impractical B. practical C. practically D. practicality
(5) A. demonstrates B. demonstrate C. demonstrating D. demonstrated
(6) A. viable B. costly C. temporary D. symbolic
(7) A. risen B. raised C. arose D. arisen
(8) A. dispute B. disputing C. disputed D. disputes
2
Đoạn một: cảnh báo thiệt hại bị chính quyền bác bỏ. Đoạn hai: số liệu và phản ánh của người dân xác nhận cảnh báo đúng. Đoạn ba: chính quyền đảo ngược quyết định, kế hoạch thành công vượt kỳ vọng. Khung: 'cảnh báo bị bác bỏ, bằng chứng xác nhận đúng, kết quả thành công'.
3
(1) sau would, cần nguyên mẫu. (2) mang tính đánh giá, đoạn hai xác nhận cảnh báo đúng nên phải là troubling. (3) sau less, cần tính từ. (4) cần khớp 'given the road's limited width', kế hoạch từng bị coi là không khả thi. (5) chủ ngữ số ít 'The plan's success'. (6) cần khớp kết luận thành công của đoạn ba. (7) chủ ngữ 'pedestrian traffic', nội động từ. (8) sau to, cần nguyên mẫu.
4
(1) loại B, C, D vì would cần nguyên mẫu không to. (2) loại B vì mâu thuẫn với bằng chứng thiệt hại có thật; loại C, D vì không khớp nghĩa đảo ngược mà however báo hiệu. (3) loại B, C (sai từ loại), D (comforting nghĩa là an ủi tinh thần, sai nghĩa vật lý). (4) loại B, C, D vì chỉ impractical khớp nghĩa 'từng bị coi là không khả thi'. (5) loại B, C, D vì sai số ít hoặc sai thì. (6) loại B, C, D vì mâu thuẫn kết luận thành công của đoạn ba. (7) loại B (raise cần tân ngữ), C, D (arise nghĩa là phát sinh). (8) loại B, C, D vì sau to luôn cần nguyên mẫu.
Luôn dựng khung lập luận từ câu chủ đề trước khi quét chỗ trống. Biến thể: nếu đoạn ba kết luận thất bại thay vì thành công, chỗ trống đánh giá ở đoạn một, hai phải đổi chiều nghĩa hoàn toàn.
Bẫy thường gặp
Bẫy thường gặp: chọn nghĩa khớp với câu chứa chỗ trống nhưng quên đối chiếu với khung lập luận cả bài, nhất là khi bằng chứng quyết định nằm ở một đoạn xa. Luôn dựng khung trước, quét chỗ trống sau.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Kiểm tra nhanh
Tóm tắt
Với văn bản học thuật nhiều đoạn, em dựng khung lập luận từ câu chủ đề mỗi đoạn trước, rồi mới quét chỗ trống và đối chiếu với khung đó, vì bằng chứng quyết định thường nằm ở đoạn khác.
Bài tiếp theo đi sâu vào các thiết bị liên kết xuyên đoạn: đại từ quy chiếu ngược, phép thế từ vựng, và từ nối toàn cục.
Lớp 10 đã dạy em quy trình đọc hai lượt và dự đoán từ loại trước khi nhìn bốn phương án. Coi như em đã thành thạo cả hai kỹ thuật đó. Mở rộng dành cho HSG: bài này không dạy lại quy trình, mà nâng cấp chất liệu sang văn bản học thuật nhiều đoạn với từ vựng trừu tượng và mạch lập luận trải dài qua từng đoạn, vượt xa yêu cầu cần đạt chuẩn của lớp 11.
When city planners in a highland town first proposed removing several rows of century-old pine trees to widen a congested road, environmental groups warned that the decision would (1)___ irreversible damage to the town's microclimate, a claim officials at the time dismissed as needlessly alarmist.
Over the following decade, however, temperature records gathered by a local weather station told a considerably more (2)___ story: average midday temperatures in the widened section rose by nearly two degrees, while nearby streets that retained their tree canopy showed almost no change. Residents also reported that the loss of shade had made the pavement noticeably less (3)___ to walk on during the dry season.
Faced with this evidence, the municipal council eventually reversed its position and approved a canopy-restoration plan, one that planners had initially considered (4)___ given the road's limited width. The plan's success, several urban-forestry researchers later argued, (5)___ how easily a policy dismissed as impractical can, once properly costed, prove more (6)___ than the alternative it was meant to replace. A follow-up survey found that pedestrian traffic on the restored section had (7)___ by close to a third within two years, a figure that even the plan's original skeptics found difficult to (8)___.
(1) A. cause B. causing C. caused D. to cause
(2) A. troubling B. reassuring C. predictable D. familiar
(3) A. comfortable B. comfort C. comfortably D. comforting
(4) A. impractical B. practical C. practically D. practicality
(5) A. demonstrates B. demonstrate C. demonstrating D. demonstrated
(6) A. viable B. costly C. temporary D. symbolic
(7) A. risen B. raised C. arose D. arisen
(8) A. dispute B. disputing C. disputed D. disputes
(1) sau would, cần nguyên mẫu. (2) mang tính đánh giá, đoạn hai xác nhận cảnh báo đúng nên phải là troubling. (3) sau less, cần tính từ. (4) cần khớp 'given the road's limited width', kế hoạch từng bị coi là không khả thi. (5) chủ ngữ số ít 'The plan's success'. (6) cần khớp kết luận thành công của đoạn ba. (7) chủ ngữ 'pedestrian traffic', nội động từ. (8) sau to, cần nguyên mẫu.
(1) loại B, C, D vì would cần nguyên mẫu không to. (2) loại B vì mâu thuẫn với bằng chứng thiệt hại có thật; loại C, D vì không khớp nghĩa đảo ngược mà however báo hiệu. (3) loại B, C (sai từ loại), D (comforting nghĩa là an ủi tinh thần, sai nghĩa vật lý). (4) loại B, C, D vì chỉ impractical khớp nghĩa 'từng bị coi là không khả thi'. (5) loại B, C, D vì sai số ít hoặc sai thì. (6) loại B, C, D vì mâu thuẫn kết luận thành công của đoạn ba. (7) loại B (raise cần tân ngữ), C, D (arise nghĩa là phát sinh). (8) loại B, C, D vì sau to luôn cần nguyên mẫu.