Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

It-cleft: đặt đúng trọng tâm và tương phản

Mục tiêu

Sau bài học này, em có thể biến đổi câu thường thành it-cleft để nhấn đúng người, vật, nơi chốn hoặc thời điểm mà không làm lệch nghĩa

Kiến thức nền cần có

Em đã biết đảo ngữ phủ định ở chương trình lớp 12 và đã gặp cấu trúc It was not until ... that .... Bài này không xem it là chủ ngữ có nghĩa. Em sẽ coi toàn bộ khung It is/was X that/who ... là một phép đặt tiêu điểm, rồi quyết định chính xác X phải là thành phần nào.

Chuẩn lớp 12 và bước nhảy lên HSG

Ở mức chuẩn, học sinh nhận ra một câu nhấn mạnh quen thuộc hoặc điền that. Đề HSG đưa câu nguồn không đánh dấu trọng tâm, thêm mốc thời gian, mệnh đề quan hệ hoặc phủ định, rồi yêu cầu viết lại bằng từ khóa. Cái khó nằm ở nghĩa đối lập ngầm: nhấn A thường có hàm ý 'A chứ không phải B'.

Mở rộng dành cho HSG

Câu chẻ được đánh dấu là mở rộng dành cho HSG vì không nằm trong bộ cấu trúc biến đổi cốt lõi của YCCĐ lớp 12. Kỹ thuật của bài là xác định tiêu điểm bằng câu hỏi ngược: người viết đang sửa nhầm lẫn về ai, điều gì, ở đâu hay khi nào?

Bài toán mở khóa

Mina submitted the revised proposal on Friday, not the original proposal on Thursday. Hãy viết lại để nhấn vào thứ được nộp, không nhấn người nộp hay thời điểm.

Ý tưởng then chốt

Đáp lại câu hỏi ngầm What did Mina submit? bằng thành phần the revised proposal. Đặt chính cụm này vào khe X của It was X that .... Phần còn lại giữ trật tự tự nhiên và bỏ phần đối chiếu nếu nghĩa đã rõ.

Vì sao có thể tự tìm ra ý tưởng này

Trong giao tiếp, ta thường nhấn thành phần sửa một hiểu lầm. Nếu người nghe nhầm người, tiêu điểm là Mina; nếu nhầm vật, tiêu điểm là the revised proposal; nếu nhầm ngày, tiêu điểm là on Friday. Câu hỏi ngược giúp tìm đúng khe X trước khi nghĩ đến công thức.

Sơ đồ câu chẻ nhấn vào cụm danh từ the revised proposal.Khung mởIt wasTiêu điểmthe revised proposalMệnh đề còn lạithat Mina submitted onFriday
Tiêu điểm nằm giữa khung mở và mệnh đề that; phần này trả lời câu hỏi ngầm của người nói.

Ba ví dụ giải mẫu

Ví dụ
Ví dụ 1: Nhấn vào người thực hiện
  1. 1

    Rewrite: Lan discovered the discrepancy, not the external auditor. Begin with It was ...

  2. 2

    Cặp đối lập Lan, not the external auditor cho biết tiêu điểm là người. Vì nói về người, who tự nhiên hơn, còn that vẫn chấp nhận trong nhiều đề.

  3. 3

    It was Lan who discovered the discrepancy. Không dùng It was the discrepancy... vì như vậy chuyển tiêu điểm sang vật được phát hiện.

  4. 4

    Đọc lại câu nguồn và câu mới như hai phát ngôn hoàn chỉnh. Chủ thể, thời điểm, mức độ chắc chắn và trọng tâm thông tin phải giữ nguyên; thay đổi một trong bốn yếu tố ấy là biến đổi sai dù hình thức ngữ pháp có vẻ đẹp.

  5. 5

    Nếu câu nguồn là The discrepancy was discovered by Lan, vẫn viết It was Lan who discovered the discrepancy; chuyển bị động sang chủ động không làm đổi nghĩa tác thể.

  6. 6

    Trong bài HSG, cấu trúc chỉ là phương tiện. Điểm số đến từ việc chọn đúng cấu trúc, dựng đúng hình thức và giữ đúng nghĩa.

Ví dụ
Ví dụ 2: Nhấn vào mốc thời gian
  1. 1

    Rewrite: The committee reached a compromise only after midnight. Begin with It was not until ...

  2. 2

    Only after midnight biểu thị sự việc chưa xảy ra trước mốc đó. Khung bắt buộc là It was not until + time + that + clause.

  3. 3

    It was not until after midnight that the committee reached a compromise. Mệnh đề sau that dùng trật tự khẳng định, không đảo did the committee reach.

  4. 4

    Đọc lại câu nguồn và câu mới như hai phát ngôn hoàn chỉnh. Chủ thể, thời điểm, mức độ chắc chắn và trọng tâm thông tin phải giữ nguyên; thay đổi một trong bốn yếu tố ấy là biến đổi sai dù hình thức ngữ pháp có vẻ đẹp.

  5. 5

    Với She did not realise the scale of the loss until the audit ended, viết It was not until the audit ended that she realised the scale of the loss.

  6. 6

    Trong bài HSG, cấu trúc chỉ là phương tiện. Điểm số đến từ việc chọn đúng cấu trúc, dựng đúng hình thức và giữ đúng nghĩa.

Ví dụ
Ví dụ 3: Nhấn vào nguyên nhân
  1. 1

    Rewrite to emphasise the cause: The expedition was cancelled because of a sudden landslide.

  2. 2

    Câu hỏi ngược là Why was the expedition cancelled?; tiêu điểm là cụm giới từ chỉ nguyên nhân, không phải danh từ expedition.

  3. 3

    It was because of a sudden landslide that the expedition was cancelled. Giữ bị động vì câu nguồn đặt trọng tâm thông tin vào chuyến thám hiểm.

  4. 4

    Đọc lại câu nguồn và câu mới như hai phát ngôn hoàn chỉnh. Chủ thể, thời điểm, mức độ chắc chắn và trọng tâm thông tin phải giữ nguyên; thay đổi một trong bốn yếu tố ấy là biến đổi sai dù hình thức ngữ pháp có vẻ đẹp.

  5. 5

    Có thể dùng mệnh đề: It was because a landslide had blocked the pass that the expedition was cancelled. Khi đổi cụm danh từ thành mệnh đề, quan hệ nguyên nhân vẫn phải rõ.

  6. 6

    Trong bài HSG, cấu trúc chỉ là phương tiện. Điểm số đến từ việc chọn đúng cấu trúc, dựng đúng hình thức và giữ đúng nghĩa.

Bẫy thường gặp
Đừng chẻ thành phần chỉ vì nó đứng đầu câu nguồn. Tránh dùng *where* sau tiêu điểm nơi chốn trong khuôn HSG khi đề yêu cầu it-cleft; *It was in Hue that the archive was found* an toàn hơn *It was in Hue where...*. Sau *that/who*, dùng trật tự câu kể. Với thời gian, phân biệt *It was on Monday that...* (chỉ nhấn ngày) và *It was not until Monday that...* (hàm ý sự việc chưa xảy ra trước thứ Hai).

Luyện tập có hướng dẫn

Thử thách độc lập

Ví dụ
Thử thách tích hợp
  1. 1

    Rewrite in two ways, first emphasising the evidence and then the time: The panel accepted the claim only after new evidence emerged in May.

  2. 2

    Tách câu thành nghĩa lõi, mốc thời gian và thành phần cần nhấn. Sau đó chọn cấu trúc được yêu cầu, xử lý từng tầng và đọc lại trước khi chốt.

  3. 3

    Cách 1 nhấn bằng chứng: It was the new evidence that led the panel to accept the claim. Cách này diễn đạt lại quan hệ nhân quả nên phải giữ led ... to. Cách 2 nhấn mốc: It was not until new evidence emerged in May that the panel accepted the claim. Hai câu cùng dựa trên câu nguồn nhưng trả lời hai câu hỏi ngầm khác nhau.

  4. 4

    Đọc lại câu nguồn và câu mới như hai phát ngôn hoàn chỉnh. Chủ thể, thời điểm, mức độ chắc chắn và trọng tâm thông tin phải giữ nguyên; thay đổi một trong bốn yếu tố ấy là biến đổi sai dù hình thức ngữ pháp có vẻ đẹp.

  5. 5

    Nếu đề bắt buộc giữ từ accepted, ưu tiên cách 2. Nếu đề cho từ khóa EVIDENCE, cách 1 phù hợp hơn.

  6. 6

    Trong bài HSG, cấu trúc chỉ là phương tiện. Điểm số đến từ việc chọn đúng cấu trúc, dựng đúng hình thức và giữ đúng nghĩa.

Mẫu hình cần giữ lại

Trước khi viết it-cleft, khoanh thành phần đang sửa một hiểu lầm. Sau khi viết, đọc câu như một phép tương phản: X chứ không phải Y. Nếu hàm ý ấy không khớp câu nguồn, em đã chẻ nhầm thành phần.

Nối sang bài tiếp theo

Bài tiếp theo chuyển từ it-cleft sang wh-cleft. Khi đó phần tiêu điểm không nằm sau It was mà đứng sau một mệnh đề danh ngữ như What surprised us was....