Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Bốn họ collocation học thuật: exert, exercise, wield, strike, meet, shoulder
Mục tiêu
Sau bài học này, em dùng đúng bốn họ collocation động từ + danh từ mới của văn bản luận và tin tức: họ exert/exercise/wield cho quyền lực và sự kiềm chế, họ strike cho các hành động mang tính cân bằng, họ meet cho yêu cầu và thời hạn, họ shoulder/bear cho gánh nặng, đồng thời phân biệt được từng thành viên trong họ với các động từ gần nghĩa không kết hợp được.
Kiến thức nền cần có
Ở khóa Tiếng Anh 11 nâng cao, em đã học kỹ các collocation lập luận: draw/reach a conclusion, pose a threat, mitigate the impact, cùng thang significant, crucial, pivotal. Bài này không dạy lại nhóm đó; chúng chỉ làm mốc đối chiếu. Em cũng cần khung ba bước loại nhiễu của khóa Chuẩn HSG lớp 12. Bài này đào sâu bước thứ hai của khung ấy cho riêng lớp từ vựng.
Đọc câu sau trong một bài xã luận: "Social media platforms now exert considerable influence over what young people believe." Vì sao người viết chọn exert mà không chọn make hay have? Have influence không sai, nhưng chỉ nêu một trạng thái. Exert influence mô tả việc chủ động dồn sức ảnh hưởng lên ai đó, đúng sắc thái bài xã luận cần. Còn make influence thì không tồn tại trong tiếng Anh tự nhiên. Ba lựa chọn, ba số phận: một cụm đúng và mạnh, một cụm đúng nhưng nhạt, một cụm không ai nói. Đề HSG sống ở đúng ranh giới này.
Mở rộng dành cho HSG: họ collocation ngoài danh sách lớp 12
Bốn họ collocation trong bài (exert/exercise/wield, strike, meet, shoulder/bear) không nằm trong danh sách từ vựng bảy chủ đề của chương trình lớp 12. Ta giới thiệu vì chúng xuất hiện dày trong phần lexico-grammar và điền từ của đề HSG tỉnh và quốc gia cùng chủ đề.
Họ thứ nhất: exert, exercise, wield, ba cách cầm quyền lực
Ba động từ này đều đi với các danh từ trừu tượng chỉ quyền lực và tác động, nhưng mỗi từ giữ một góc riêng. Exert nghĩa gốc là dồn sức ra ngoài, nên nó đi với influence, pressure, control: "The union exerted pressure on the management." Exercise nghĩa gốc là vận dụng một năng lực sẵn có, nên nó đi với caution, restraint, judgement, one's rights: "Investors were advised to exercise caution." Wield nghĩa gốc là cầm một thứ vũ khí trong tay, nên nó đi với power, authority, influence khi người viết muốn gợi hình ảnh quyền lực như một công cụ: "For decades, the press wielded enormous power over public opinion."
Chú ý giới từ đi kèm, vì đề HSG hay giấu bẫy ở đó. Influence và control thường đi với over hoặc on tùy danh từ: influence over what people read, control over prices, nhưng pressure lại đi với on: put pressure on, exert pressure on. Học một collocation nghĩa là học trọn cụm động từ, danh từ và giới từ như một khối, không phải ba từ rời.
Mỗi động từ giữ một tập danh từ riêng; thuộc tập này là thuộc cả cụm, không thuộc từng từ rời.
Họ thứ hai: strike, meet, shoulder, hành động hóa các ý trừu tượng
Strike trong nghĩa đen là đánh, nhưng trong văn luận nó kết hợp với một nhóm danh từ trừu tượng rất ổn định: strike a balance between growth and conservation, strike a deal, strike a chord with readers. Người bản ngữ không nói hit a balance hay beat a balance, dù hit và beat cũng nghĩa là đánh. Meet thì hành động hóa việc đáp ứng: meet a deadline, meet a demand, meet a requirement. Còn shoulder và bear biến gánh nặng thành hình ảnh: shoulder the burden of proof, shoulder responsibility, bear the brunt of the crisis, nghĩa là hứng phần nặng nhất.
Vì sao học theo họ thay vì học từng cụm lẻ? Vì đề HSG không hỏi lại đúng cụm em đã gặp. Nó cho một danh từ quen, ví dụ restraint, rồi bắt em chọn giữa exercise, play, perform, hold. Thuộc họ exercise gồm caution, restraint, judgement là em khóa được đáp án dù chưa từng thấy cụm exercise restraint trong sách.
Ví dụ
Chọn động từ giữa bốn phương án gần nghĩa: exert
1
Chọn từ đúng: "Social media companies ___ considerable influence over what young people read and believe." A. make B. exert C. put D. do
2
Cả bốn động từ đều nằm trong vốn từ lớp 9, và câu không có lỗi ngữ pháp nào để bám. Đề chuẩn thường chỉ kiểm tra nghĩa của động từ; câu này kiểm tra việc động từ nào được phép đứng cạnh influence, một tri thức về cách kết hợp chứ không phải về nghĩa.
3
Xác định danh từ trục của chỗ trống, ở đây là influence, rồi gọi tập động từ mà influence chấp nhận: have, exert, wield. Đối chiếu tập đó với bốn phương án.
4
Chỗ trống đứng ngay trước cụm danh từ, nghĩa là đề đang hỏi quan hệ động từ + danh từ. Khi quan hệ là thứ được hỏi, tra nghĩa từng từ không giúp gì; phải tra bộ nhớ collocation theo danh từ trục.
5
Xét (A) make: make đi với a decision, an effort, a threat, nhưng make influence không tồn tại trong tiếng Anh tự nhiên, loại. Xét (C) put: put đi với pressure trong put pressure on, nhưng không đi với influence, loại. Xét (D) do: do là động từ rỗng đi với damage, harm, research, không đi với influence, loại. Còn lại (B) exert, đúng họ exert + influence/pressure/control, và giới từ over phía sau khớp với influence over. Vậy đáp án đúng là (B) exert.
6
Gặp chỗ trống trước danh từ trừu tượng, hỏi ngay: danh từ này thuộc họ động từ nào? Nghĩa gần đúng không cứu được một cụm không tồn tại.
7
Nếu đề đổi danh từ thành pressure: "The union ___ pressure on the management", tập động từ đổi thành put/exert/place và giới từ đổi thành on. Cùng một khuôn, khác danh từ trục là khác tập đáp án.
Ví dụ
Meet hay fulfil: hai động từ đáp ứng, hai tập danh từ
1
Chọn từ đúng: "Despite working overtime for a week, the design team still failed to ___ the deadline." A. fulfil B. catch C. meet D. reach
2
Bốn phương án đều mang nghĩa gần với đạt được hoặc bắt kịp, và cả bốn đều hợp ngữ pháp. Đề chuẩn sẽ hài lòng nếu em dịch đúng nghĩa; đề HSG đòi em biết deadline chỉ nhận đúng một động từ trong bốn.
3
Danh từ trục là deadline. Tập động từ của deadline rất hẹp: meet a deadline hoặc miss a deadline. Mọi phương án ngoài tập đó đều loại, bất kể nghĩa có vẻ hợp đến đâu.
4
Deadline là danh từ đếm được cụ thể, loại danh từ hay có tập collocate đóng. Với loại này, cách nhanh nhất là nhớ cặp cố định meet/miss thay vì suy luận nghĩa.
5
Xét (A) fulfil: fulfil đi với a promise, an obligation, an ambition, a requirement, nghĩa là hoàn thành một cam kết, nhưng người bản ngữ không nói fulfil a deadline, loại. Xét (B) catch: catch đi với a bus, a train, a cold, nghĩa bắt kịp một thứ đang chạy, không đi với deadline, loại. Xét (D) reach: reach đi với an agreement, a destination, a conclusion, không đi với deadline, loại. Còn (C) meet, đúng cặp cố định meet a deadline. Vậy đáp án đúng là (C) meet.
6
Meet đi với deadline, demand, requirement, need, expectation. Fulfil đi với promise, obligation, dream, ambition. Hai tập giao nhau ở requirement, nhưng deadline chỉ thuộc tập của meet.
7
Nếu đề đổi thành "fail to ___ the safety requirements", cả meet và fulfil đều được chấp nhận vì requirement nằm trong hai tập; khi đó đề buộc phải cho các phương án khác sai hẳn. Nhận ra vùng giao nhau giúp em không hoảng khi hai phương án cùng quen.
Ví dụ
Nâng cấp một câu thường ngày lên chuẩn văn bản luận
1
Viết lại câu "The government tried very hard to keep prices stable and to share the burden fairly among ordinary people" bằng từ vựng học thuật, giữ nguyên nghĩa.
2
Không có lỗi nào để sửa và không có khuôn ngữ pháp nào để áp. Việc được chấm là mật độ collocation học thuật, đúng tiêu chí từ vựng trong biểu điểm viết của đề HSG.
3
Tách câu thành các ý hành động: cố gắng giữ ổn định giá, chia gánh nặng công bằng. Với mỗi ý, tìm collocation học thuật thay cho lối diễn đạt thường ngày.
4
Nâng cấp văn phong không phải thay từng từ bằng từ dài hơn, mà thay từng cụm bằng cụm học thuật tương đương. Đơn vị làm việc là cụm.
5
Ý một, tried very hard to keep prices stable: dùng make concerted efforts to stabilise prices. Ý hai, share the burden fairly: dùng họ shoulder. Ghép lại: "The government made concerted efforts to stabilise prices and to ensure that ordinary citizens did not shoulder a disproportionate burden." Vậy câu nâng cấp giữ nguyên nghĩa nhưng đạt mật độ từ vựng HSG.
6
Tách ý theo cụm, tra họ collocation cho từng ý, ghép lại và kiểm tra giới từ. Không bao giờ thay từ đơn lẻ.
7
"Newspapers have a big effect on how people vote" nâng thành "The press wields considerable influence over voting behaviour": họ wield thay cho have a big effect, và over giữ đúng giới từ của influence.
Bẫy thường gặp
(1) Dịch collocation từ tiếng Việt: tạo ảnh hưởng thành make influence, giữ cân bằng thành keep a balance thay vì strike a balance. (2) Chọn động từ theo nghĩa đen gần nhất: hit a balance vì hit cũng là đánh. (3) Nhớ động từ và danh từ mà quên giới từ: exert pressure over thay vì exert pressure on. Cả ba lỗi đều sinh ra cụm nghe xuôi tai với người học nhưng không tồn tại với người bản ngữ, và đề HSG khai thác đúng khoảng chênh đó.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Tóm lại, sổ tay của em có thêm bốn họ collocation ngoài danh sách lớp 12: exert/exercise/wield, strike, meet, shoulder/bear. Đáng nhớ hơn cả danh sách là cách làm việc: xác định danh từ trục, gọi tập động từ của nó, kiểm tra giới từ. Bài sau lật ngược tình huống: khi đề cho bốn phương án cùng nghĩa và đều đúng ngữ pháp, em dùng chính các tập collocate này để tách một đáp án ra khỏi ba cái bẫy.
Sau bài học này, em dùng đúng bốn họ collocation động từ + danh từ mới của văn bản luận và tin tức: họ exert/exercise/wield cho quyền lực và sự kiềm chế, họ strike cho các hành động mang tính cân bằng, họ meet cho yêu cầu và thời hạn, họ shoulder/bear cho gánh nặng, đồng thời phân biệt được từng thành viên trong họ với các động từ gần nghĩa không kết hợp được.
Đọc câu sau trong một bài xã luận: "Social media platforms now exert considerable influence over what young people believe." Vì sao người viết chọn exert mà không chọn make hay have? Have influence không sai, nhưng chỉ nêu một trạng thái. Exert influence mô tả việc chủ động dồn sức ảnh hưởng lên ai đó, đúng sắc thái bài xã luận cần. Còn make influence thì không tồn tại trong tiếng Anh tự nhiên. Ba lựa chọn, ba số phận: một cụm đúng và mạnh, một cụm đúng nhưng nhạt, một cụm không ai nói. Đề HSG sống ở đúng ranh giới này.
Ba động từ này đều đi với các danh từ trừu tượng chỉ quyền lực và tác động, nhưng mỗi từ giữ một góc riêng. Exert nghĩa gốc là dồn sức ra ngoài, nên nó đi với influence, pressure, control: "The union exerted pressure on the management." Exercise nghĩa gốc là vận dụng một năng lực sẵn có, nên nó đi với caution, restraint, judgement, one's rights: "Investors were advised to exercise caution." Wield nghĩa gốc là cầm một thứ vũ khí trong tay, nên nó đi với power, authority, influence khi người viết muốn gợi hình ảnh quyền lực như một công cụ: "For decades, the press wielded enormous power over public opinion."
Strike trong nghĩa đen là đánh, nhưng trong văn luận nó kết hợp với một nhóm danh từ trừu tượng rất ổn định: strike a balance between growth and conservation, strike a deal, strike a chord with readers. Người bản ngữ không nói hit a balance hay beat a balance, dù hit và beat cũng nghĩa là đánh. Meet thì hành động hóa việc đáp ứng: meet a deadline, meet a demand, meet a requirement. Còn shoulder và bear biến gánh nặng thành hình ảnh: shoulder the burden of proof, shoulder responsibility, bear the brunt of the crisis, nghĩa là hứng phần nặng nhất.
Xét (A) make: make đi với a decision, an effort, a threat, nhưng make influence không tồn tại trong tiếng Anh tự nhiên, loại. Xét (C) put: put đi với pressure trong put pressure on, nhưng không đi với influence, loại. Xét (D) do: do là động từ rỗng đi với damage, harm, research, không đi với influence, loại. Còn lại (B) exert, đúng họ exert + influence/pressure/control, và giới từ over phía sau khớp với influence over. Vậy đáp án đúng là (B) exert.
Xét (A) fulfil: fulfil đi với a promise, an obligation, an ambition, a requirement, nghĩa là hoàn thành một cam kết, nhưng người bản ngữ không nói fulfil a deadline, loại. Xét (B) catch: catch đi với a bus, a train, a cold, nghĩa bắt kịp một thứ đang chạy, không đi với deadline, loại. Xét (D) reach: reach đi với an agreement, a destination, a conclusion, không đi với deadline, loại. Còn (C) meet, đúng cặp cố định meet a deadline. Vậy đáp án đúng là (C) meet.
(1) Dịch collocation từ tiếng Việt: tạo ảnh hưởng thành make influence, giữ cân bằng thành keep a balance thay vì strike a balance. (2) Chọn động từ theo nghĩa đen gần nhất: hit a balance vì hit cũng là đánh. (3) Nhớ động từ và danh từ mà quên giới từ: exert pressure over thay vì exert pressure on. Cả ba lỗi đều sinh ra cụm nghe xuôi tai với người học nhưng không tồn tại với người bản ngữ, và đề HSG khai thác đúng khoảng chênh đó.
Tóm lại, sổ tay của em có thêm bốn họ collocation ngoài danh sách lớp 12: exert/exercise/wield, strike, meet, shoulder/bear. Đáng nhớ hơn cả danh sách là cách làm việc: xác định danh từ trục, gọi tập động từ của nó, kiểm tra giới từ. Bài sau lật ngược tình huống: khi đề cho bốn phương án cùng nghĩa và đều đúng ngữ pháp, em dùng chính các tập collocate này để tách một đáp án ra khỏi ba cái bẫy.