Sắp xếp câu hỏi Wh
Một cơn gió lùa qua cửa sổ lớp học. Cửa lồng của vẹt Tí bật mở. Mấy thẻ chữ của Tí bay tung khắp bàn. Một thẻ rơi xuống ngăn bàn của bé Bống. Một thẻ khác bay là là lên bảng đen. Tí kêu lên, không biết ghép lại câu nào trước. Bé Bống chạy lại, nhặt từng thẻ một. Cả hai cùng nhìn đống thẻ chữ rối tung.
Bí kíp của vẹt Tí

Ở lớp 3 bình thường, em chỉ cần trả lời câu hỏi Wh đã viết sẵn. Thử thách hôm nay khó hơn: tự ghép câu hỏi từ những thẻ chữ rối tung. Đây là kiểu bài Tí rất thích ở vòng thi Sắp xếp câu.
Chơi cùng vẹt Tí
- 1
Tí nhặt được bốn thẻ: name, is, your, what. Em giúp Tí ghép đúng thứ tự.
- 2
Tìm từ hỏi trước: what. Xếp is ngay sau what. Thêm your name vào cuối. Ghép lại: What is your name?
- 3
Từ hỏi đứng đầu, is theo sau, phần còn lại xếp cuối.
- 1
Lần này bốn thẻ là: old, you, how, are. Cụm how old đi liền nhau như một khối.
- 2
Tìm cụm từ hỏi: how old. Xếp are ngay sau how old. Thêm you vào cuối. Ghép lại: How old are you?
- 3
How old luôn dính liền nhau, are đứng ngay sau đó.
Hai câu hỏi trên đều theo cùng một khung quen thuộc. Từ hỏi đứng đầu, is hoặc are theo ngay sau. Bé Bống thử đọc lại thật to cho Tí nghe. Tí vỗ cánh, ra hiệu muốn chơi tiếp ngay. Bé Bống nhặt thêm một thẻ, thấy chữ colour. Cả hai cùng đoán xem câu này sẽ ghép ra sao.
Thử thách của em
Chiến thắng
Em vừa giúp Tí ghép đúng năm câu hỏi Wh. Bí kíp luôn là: tìm từ hỏi trước, is/are theo ngay sau. Mỗi lần gặp thẻ chữ mới, em chỉ cần nhớ ba bước. Tìm từ hỏi, xếp is/are, rồi thêm phần còn lại.
Vẹt Tí vỗ cánh vui vẻ. Nhưng vẫn còn một chồng thẻ chữ khác trên sàn. Bé Bống nhặt thử một thẻ, đọc thấy chữ Stand. Lần này là những câu ra lệnh trong lớp học.