Thú cưng, đồ chơi và bạn bè
Bạn Sao mang con diều vàng ra sân chơi. Một chú chó nhỏ chạy tới đứng cạnh mèo Mun. Mèo Mun hơi giật mình nhưng rồi mỉm cười. Bạn Sao rủ cả nhóm ôn về thú cưng và bạn bè.

Do you have any pets hỏi về thú cưng của em. Trả lời Yes, I do nếu em có nuôi con vật. Do you have any toys hỏi theo cách y hệt. Câu hỏi này cũng dùng để hỏi về bạn bè.
Dog, cat, fish, rabbit là những con vật nuôi trong nhà. Kite, ball, doll, robot là những món đồ chơi quen thuộc. Do you have any friends hỏi về bạn cùng lớp khác. What are you doing hỏi việc đang làm ngay lúc này.
Do you have any hỏi cả thú cưng, đồ chơi, bạn bè. Trả lời gọn bằng Yes, I do hoặc No, I don't. What are you doing trả lời bằng I'm và từ thêm ing. Nhớ đọc kỹ ing để không viết sai chính tả.
- 1
Chú chó nhỏ chạy quanh sân cùng mèo Mun. Mèo Mun muốn hỏi bạn Sao có nuôi thú cưng không. Mèo Mun cũng tò mò về con diều vàng. Mèo Mun lần lượt hỏi từng câu một.
- 2
Mèo Mun hỏi: Do you have any pets? Bạn Sao đáp: Yes, I do. Bạn Sao nói thêm: I have a dog. Mèo Mun hỏi tiếp: Do you have any toys? Bạn Sao đáp: Yes, I do. Bạn Sao nói thêm: I have a kite.
- 3
Yes, I do trả lời cho cả thú cưng và đồ chơi.
- 1
Kate đứng ở góc sân, tay cầm một quả bóng. Mèo Mun muốn biết Kate đang chơi trò gì. Mèo Mun nhớ lại câu hỏi về việc đang làm. Mèo Mun bước tới gần Kate để hỏi.
- 2
Mèo Mun hỏi: What are you doing? Kate đáp: I'm reading a book. Mèo Mun nhìn kỹ chữ reading, có thêm ing. Reading viết đúng, không phải readding.
- 3
Từ thêm ing tả việc đang diễn ra ngay bây giờ.
Thử thách nhỏ
Mèo Mun viết readding, thừa mất một chữ d. Đố em tìm ra chữ nào bị thừa trong đó. Read chỉ cần thêm ing, không nhân đôi chữ d. Cách viết đúng là reading, gọn và chuẩn.
Em vừa ôn lại từ về thú cưng và đồ chơi. Em cũng ôn cách hỏi bạn khác đang làm gì. Chú chó nhỏ và mèo Mun đã thành đôi bạn thân. Kate rất vui vì học được nhiều từ mới.
Đồ vật và bạn bè đã được ôn xong. Ngày mai cả nhóm sẽ ôn về vị trí quen thuộc.