Một đồ vật ở đâu
Hôm sau, mèo Mun lại làm rơi mất một món đồ chơi. Mèo Mun không nhớ mình để con diều ở đâu. Mèo Mun chạy đi tìm bạn Sao để hỏi. Bạn Sao mỉm cười, hứa sẽ giúp mèo Mun hỏi đúng cách.

Muốn hỏi một đồ vật ở đâu, em dùng Where's. Where's là cách nói ngắn của Where is. Trả lời, em dùng It's, nghĩa là Nó là.
Where's luôn đứng ở đầu câu hỏi. It's luôn đứng ở đầu câu trả lời. Sau It's, em thêm từ in, on hoặc under. Rồi thêm tên đồ vật mà con diều đang ở gần. Cả câu hỏi và câu trả lời đều rất ngắn gọn.
Nghe từ Where's là em biết ngay đây là câu hỏi. Trả lời bằng It's rồi thêm vị trí. Đừng quên thêm dấu nháy giữa It và s. Nói chậm rãi, câu sẽ nghe rõ ràng hơn. Luyện hỏi vài lần, em sẽ nhớ rất nhanh.
- 1
Mèo Mun tìm con diều khắp phòng. Con diều không nằm trên giường. Mèo Mun cúi xuống nhìn gầm giường. Mèo Mun hồi hộp chờ câu trả lời.
- 2
Mèo Mun hỏi: Where's the kite? Bạn Sao nhìn xuống gầm giường. Bạn Sao đáp: It's under the bed. Mèo Mun reo lên vì tìm thấy diều. Mèo Mun ôm con diều thật chặt.
- 3
Hỏi một đồ vật ở đâu, em dùng Where's.
- 1
Bạn Sao cũng làm rơi mất quyển sách. Quyển sách không nằm trong túi. Mèo Mun muốn giúp bạn Sao tìm lại. Mèo Mun nhìn quanh phòng thật kỹ.
- 2
Mèo Mun hỏi: Where's the book? Bạn Sao chỉ tay lên bàn học. Bạn Sao đáp: It's on the table. Mèo Mun chạy lại lấy quyển sách. Cả hai cùng vui vì tìm đủ đồ.
- 3
Trả lời một đồ vật ở đâu, em dùng It's.
Thử thách nhỏ
Mèo Mun trả lời: Is under the bed, quên mất chữ It. Câu trả lời luôn cần có It ở đầu. Câu đầy đủ phải là: It's under the bed. Thiếu một từ nhỏ, câu nghe cũng chưa trọn vẹn.
Em vừa học cách hỏi một đồ vật ở đâu. Em cũng biết trả lời bằng It's thật gọn gàng. Mèo Mun rất vui vì tìm lại đủ đồ chơi. Em đã có thể giúp bạn tìm đồ thất lạc.
Hôm nay chỉ có một đồ vật bị thất lạc mỗi lần. Bài học sau, mèo Mun sẽ hỏi thăm cả một phòng đầy đồ chơi.