Gọi tên các món đồ chơi

Chiều nay bạn Sao mở hộp đồ chơi của mình. Bên trong có rất nhiều món đồ chơi quen thuộc. Mèo Mun tò mò ngó vào xem cùng. Mèo Mun thò một chân vào hộp rồi rụt lại ngay.
Cùng gọi tên nhé
Búp bê tiếng Anh là doll. Robot tiếng Anh vẫn đọc là robot. Gấu bông tiếng Anh là teddy bear. Diều tiếng Anh là kite. Quả bóng tiếng Anh là ball. Ba món đầu thường chơi trong nhà. Diều và bóng thường chơi ngoài sân. Bạn Sao lấy từng món ra khỏi hộp và gọi tên. Bạn Sao nói: This is a doll. Bạn Sao chỉ sang con robot: This is a robot. Bạn Sao ôm gấu bông: This is a teddy bear.
Doll nghe hơi giống chữ đôn, nhưng nghĩa là búp bê. Kite nghe như chữ cai, nghĩa là con diều. Teddy bear là hai từ ghép lại. Cả hai từ cùng chỉ một món gấu bông.
Mèo Mun thích nhất là gấu bông teddy bear. Mèo Mun nằm cạnh gấu bông và không muốn rời đi. Bạn Sao cười và để mèo Mun ôm gấu bông một lúc.
- 1
Trong hộp có một con robot nhỏ màu xanh. Con robot có hai cánh tay vuông vắn. Em hãy gọi tên món đồ chơi này.
- 2
Em nhìn con robot thật kỹ. Con robot đứng thẳng như một người máy nhỏ. Em nói: This is a robot.
- 3
Robot tiếng Anh vẫn đọc là robot.
- 1
Trên tường có treo một con diều nhiều màu. Con diều có hai dải ruy băng phía dưới. Em hãy gọi tên món đồ chơi này.
- 2
Em nhìn con diều hình thoi. Hai dải ruy băng đung đưa nhẹ nhàng. Em nói: This is a kite.
- 3
Diều tiếng Anh là kite.
Bạn Sao nhắc lại năm món đồ chơi thật ngắn gọn. Doll, kite, ball, robot, teddy bear là năm từ hôm nay. Nhìn thấy món nào, em gọi đúng tên món đó.
Chơi thử một lượt
Nhiều bạn nghe doll lại tưởng là quả bóng. Doll là búp bê, ball mới là quả bóng.
Em vừa gọi đúng tên năm món đồ chơi. Doll, kite, ball, robot, teddy bear em đều nhớ. Mèo Mun rất tự hào vì em nhớ nhanh và đúng.
Lần sau, bạn Sao sẽ hỏi các bạn một câu. Các bạn có món đồ chơi đó không.