Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bao lâu một lần

Bạn Mi đứng trong phòng, tay cầm một quyển sách nhỏ, vẹt Ríu đứng cạnh bạn Mi
Bạn Mi đọc sách trước khi đi ngủ, một thói quen mỗi tối

Tối hôm đó, bạn Mi cầm một quyển sách nhỏ. Ríu hỏi: bạn Mi đọc sách này thường xuyên không. Bạn Mi đáp: cô đọc sách mỗi tối trước khi ngủ. Ríu thắc mắc: làm sao nói 'mỗi tối' bằng tiếng Anh. Bạn Mi cười, hứa dạy Ríu năm từ rất hữu ích. Cả hai ngồi xuống giường để bắt đầu bài học.

Thang đo bao lâu một lần

Sơ đồ năm bước biểu diễn thang tần suất từ luôn luôn 100% đến không bao giờ 0%1always100%, luôn luôn2usuallygần như luôn luôn3oftenthường xuyên4sometimesthỉnh thoảng5never0%, không bao giờ
Always đứng ở mức 100%, never đứng ở mức 0%, ba từ còn lại nằm ở giữa
Always nghĩa là luôn luôn, xảy ra gần như 100%. Usually nghĩa là hầu như luôn luôn, gần bằng always. Often nghĩa là thường xuyên, xảy ra khá nhiều lần. Sometimes nghĩa là thỉnh thoảng, không xảy ra thường xuyên lắm. Never nghĩa là không bao giờ, xảy ra 0 phần trăm. Năm từ này đứng trước động từ thường trong câu. Ví dụ: 'I always brush my teeth' có always đứng trước brush. Nhớ giúp bạn Mi: trạng từ tần suất đứng trước động từ. Đó luôn là động từ chính trong câu.

Bạn Mi nói về thói quen buổi tối của mình. Cô nói: 'I always brush my teeth before bed.' Rồi cô nói thêm: 'I usually read a book at night.' Ríu chú ý thấy always và usually đứng trước động từ. Bạn Mi giải thích đó là vị trí đúng. Trạng từ tần suất luôn đứng như vậy. Ríu gật đầu, ghi nhớ ngay quy tắc này.

Ríu muốn nói về thói quen xem phim của mình. Nó nói: 'I sometimes watch cartoons in the evening.' Bạn Mi khen Ríu đặt sometimes đúng vị trí. Ríu nói thêm: 'I never go to bed late.' Bạn Mi vỗ tay, khen Ríu dùng never rất chuẩn. Cả hai cùng cười vì Ríu học rất nhanh.

Bạn Mi vẽ một đường thẳng từ trái sang phải. Bên trái là always, mức một trăm phần trăm. Bên phải là never, mức không phần trăm. Usually, often, sometimes nằm dọc theo đường thẳng đó. Ríu nhìn thang đo, thấy dễ nhớ hơn hẳn.

Ríu thử chỉ tay vào từng điểm trên thang đo. Nó chỉ vào always trước, rồi đọc to: 'luôn luôn.' Nó chỉ tiếp vào never, rồi đọc to: 'không bao giờ.' Bạn Mi khen Ríu nhớ đúng cả hai đầu thang đo. Ríu tự tin hẳn lên sau khi nhìn thấy thang đo.

Bạn Mi mách nhỏ

Always và never đứng ở hai đầu thang đo. Usually, often, sometimes nằm ở giữa, giảm dần độ thường xuyên. Trạng từ tần suất luôn đứng trước động từ chính trong câu.

Ví dụ
Đặt đúng vị trí always
  1. 1

    Bạn Mi luôn đánh răng trước khi ngủ. Cô không bỏ lỡ tối nào cả. Em giúp bạn Mi nói đúng câu bằng always.

  2. 2

    Always nghĩa là luôn luôn, đứng trước động từ chính. Động từ chính ở đây là brush, đánh răng. Câu đúng là: 'I always brush my teeth before bed.' Always đứng ngay trước brush trong câu.

  3. 3

    Always đứng trước động từ chính trong câu.

Ví dụ
Chọn trạng từ phù hợp
  1. 1

    Ríu chỉ xem phim hoạt hình một vài lần trong tuần. Đó không phải mỗi tối. Em giúp Ríu chọn đúng trạng từ tần suất.

  2. 2

    Ríu không xem mỗi tối, nên không dùng always. Ríu cũng không xem thường xuyên lắm, nên không dùng often. Ríu chỉ xem một vài lần, phù hợp với sometimes. Câu đúng là: 'I sometimes watch cartoons in the evening.'

  3. 3

    Sometimes phù hợp khi việc chỉ xảy ra một vài lần.

  4. 4

    Ríu thử áp dụng cho một tình huống khác. Nếu không bao giờ làm việc gì, Ríu sẽ dùng never. Never thay vì sometimes.

Vào vòng đo tần suất

Bẫy vui: đừng đặt trạng từ sai chỗ

Nhiều bạn đặt trạng từ tần suất sau động từ chính. Nhưng vị trí đúng là trước động từ chính. Câu 'I brush always my teeth' là sai vị trí.

Chiến thắng

Em vừa học được năm trạng từ tần suất. Giờ em biết cách nói bao lâu một lần em làm việc.

Hẹn lần sau, bạn Mi sẽ dạy Ríu một điều mới. Đó là hỏi thói quen của bạn bè. Ríu háo hức muốn hỏi cả lớp về giờ giấc của họ.