Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đề lớp học vs đề IOE/HSG — bài học đầu tiên

Mục tiêu

Sau bài học này, em phân biệt được một câu hỏi ngữ pháp ở mức đề kiểm tra lớp 6 chuẩn với câu hỏi cùng chủ điểm ở vòng thi IOE hoặc HSG tiếng Anh, và chỉ ra đúng ba tín hiệu khiến câu hỏi HSG khó hơn: ngữ cảnh dài hơn, có phương án gây nhiễu gần đúng, và cần phối hợp nhiều thì trong một câu thay vì áp một công thức đơn.

Kiến thức nền cần có

Em cần nắm chắc thì hiện tại đơn (thói quen, sự thật), thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn, và thì hiện tại hoàn thành ở mức cơ bản, đúng nội dung các unit ngữ pháp chuẩn của SGK tiếng Anh 6. Bài học này không dạy lại các thì đó, chỉ dùng chúng làm mốc so sánh.

So với đề kiểm tra lớp 6 chuẩn

Đề kiểm tra lớp học thường cho một câu đơn, chỉ một tín hiệu thời gian rõ ràng như 'every day' hay 'yesterday', và người ra đề chỉ cần học sinh nhớ đúng công thức chia động từ. Đề IOE/HSG vẫn hỏi đúng chủ điểm chia động từ đó, nhưng gài nó vào một câu ghép hai mệnh đề, mỗi mệnh đề mang một tín hiệu thời gian khác nhau, buộc học sinh phối hợp hai thì cùng lúc chứ không chỉ áp một công thức.

Câu hỏi khởi động

Thử so sánh hai câu sau. Câu chuẩn: 'She ___ (go) to school every day.' Câu HSG: 'Every morning before the sun ___ (rise), my grandmother ___ (already/finish) her tea.' Cả hai đều hỏi về thì hiện tại, nhưng câu thứ hai có hai chỗ trống, hai thì khác nhau, và một liên từ 'before' nối chúng lại. Đây chính là dấu hiệu nhận ra một câu hỏi HSG thật sự.

Ý tưởng chính

Khi thấy một câu có từ hai chỗ trống trở lên nối bằng 'before', 'after', 'by the time', hoặc 'as soon as', việc đầu tiên là tách câu thành từng mệnh đề riêng, rồi xác định thì của mỗi mệnh đề dựa vào tín hiệu ngôn ngữ của riêng nó, không suy luận cả câu chung một thì. Mệnh đề với 'before' tả một sự việc lặp lại theo thói quen mang thì hiện tại đơn, còn mệnh đề chính có 'already' đi kèm một hành động đã hoàn tất trước mốc đó mang thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ
Đối chiếu câu chuẩn và câu HSG cùng một điểm ngữ pháp
  1. 1

    Câu chuẩn chỉ có một mệnh đề, một tín hiệu thời gian, nên công thức 'chủ ngữ số ít + V-s/es' là đủ. Câu HSG có hai mệnh đề nối bằng 'before', mỗi mệnh đề cần một thì riêng. Nhìn cả câu như một khối rồi cố áp một công thức duy nhất là nguyên nhân phổ biến khiến học sinh chọn sai ở dạng bài này.

  2. 2

    Mệnh đề 1: 'before the sun ___ (rise)', nói về một sự việc lặp lại mỗi buổi sáng. Mệnh đề 2: 'my grandmother ___ (already/finish) her tea', nói về một hành động đã hoàn tất trước mốc nêu ở mệnh đề 1.

  3. 3

    Mỗi buổi sáng là một thói quen lặp lại, không phải một sự kiện xảy ra một lần, nên mệnh đề với 'before' chia thì hiện tại đơn: 'rises'.

  4. 4

    Từ 'already' cùng ý hoàn tất trước một mốc khác trong hiện tại là tín hiệu chuẩn của thì hiện tại hoàn thành, nên mệnh đề chính chia: 'has already finished'.

  5. 5

    Vậy câu hoàn chỉnh là 'Every morning before the sun rises, my grandmother has already finished her tea.' Hai thì khác nhau trong cùng một câu, mỗi thì do tín hiệu riêng của mệnh đề chứa nó quyết định.

  6. 6

    Quy tắc tách mệnh đề trước, chọn thì sau áp dụng cho mọi câu ghép thời gian, không chỉ với 'before'. Biến thể gần: 'By the time the bell ___ (ring), most students ___ (already/leave) the classroom.' dùng cùng cách suy luận, cho ra 'rings' và 'have already left'.

Sơ đồ tách câu HSG mẫu thành mệnh đề phụ với before và mệnh đề chính mang already, mỗi phần gắn với một thì riêng.Mệnh đề phụ (before-clause,thói quen)before the sun risesMệnh đề chính (hoàn tất trước mốcđó)my grandmother hasalready finished her tea
Tách trước, chọn thì sau, kỹ thuật áp dụng cho mọi câu ghép thời gian trong đề HSG.
Mở rộng dành cho HSG — thì quá khứ hoàn thành

Mở rộng dành cho HSG: thì quá khứ hoàn thành (past perfect) chưa nằm trong khung chương trình lớp 6 chuẩn, nhưng thường xuất hiện ở đề IOE/HSG khi mốc thời gian của mệnh đề phụ đã chuyển sang quá khứ. Bài học dùng nó vì đây là công cụ bắt buộc để giải đúng câu HSG dạng 'by the time' ở quá khứ, và sẽ được giải thích đầy đủ trước khi dùng.

Ví dụ
Áp dụng: cùng chủ điểm nhưng đổi mốc thời gian sang quá khứ
  1. 1

    'By the time we ___ (arrive) at the cinema yesterday, the film ___ (already/start).'

  2. 2

    Ví dụ trước dùng thì hiện tại cho toàn câu. Câu này chuyển cả hai mệnh đề sang quá khứ, buộc em nhận ra 'by the time... yesterday' là mốc quá khứ, nên hành động 'already hoàn tất trước mốc đó' phải lùi thêm một bậc nữa về quá khứ hoàn thành, không giữ nguyên 'has finished'.

  3. 3

    Tín hiệu 'yesterday' cho biết toàn câu chuyện xảy ra trong quá khứ, nên mệnh đề 'by the time' chia quá khứ đơn: 'arrived'.

  4. 4

    Hành động 'start' phải hoàn tất trước mốc 'arrived' đã ở quá khứ, nên cần một thì lùi xa hơn nữa, quá khứ hoàn thành: 'had already started'.

  5. 5

    Vậy câu hoàn chỉnh là 'By the time we arrived at the cinema yesterday, the film had already started.'

  6. 6

    Nguyên tắc chung: mốc thời gian của mệnh đề phụ quyết định 'tầng' thời gian của cả câu. Mốc hiện tại giữ nguyên hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính, mốc quá khứ đẩy mệnh đề chính xuống quá khứ hoàn thành.

Bẫy thường gặp

(1) Giữ nguyên 'has already started' dù mốc đã chuyển về quá khứ. (2) Quên chia quá khứ đơn ở mệnh đề 'by the time' khi có 'yesterday'. (3) Chia cả câu về hiện tại hoàn thành dù có tín hiệu quá khứ rõ ràng trong câu.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Ghi nhớ

Gặp câu có từ hai mệnh đề thời gian trở lên, tách mệnh đề trước, xác định mốc thời gian của mỗi mệnh đề, rồi mới chia thì. Mốc hiện tại đi với hiện tại hoàn thành ở mệnh đề chính, mốc quá khứ đi với quá khứ hoàn thành.

Kỹ thuật tách mệnh đề và bám mốc thời gian vừa học sẽ quay lại nhiều lần trong khóa này. Bài tiếp theo phân loại rõ ba họ bẫy nhiễu mà đề IOE/HSG lặp lại xuyên suốt mọi dạng câu hỏi, gồm cả kiểu bẫy thì lẫn lộn vừa gặp ở trên.