Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Tường thuật câu kể — lùi thì, đổi đại từ và trạng ngữ

Mục tiêu

Sau bài học này, em chuyển được một câu kể ở lời nói trực tiếp sang câu tường thuật: đổi đúng thì của động từ, đổi đúng đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu, và đổi đúng các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn khi cần thiết.

Kiến thức nền cần có

Em cần nắm chắc bốn thì đã học ở lớp 6: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, và will/be going to cho tương lai. Xem lại chương trình chuẩn nếu chưa vững, vì bài học này không dạy lại cách chia các thì đó, mà dạy cách chuyển chúng sang một thì lùi hơn khi tường thuật.

Mở rộng dành cho HSG — câu tường thuật

Toàn bộ chủ điểm câu tường thuật không nằm trong yêu cầu cần đạt của lớp 6. Đây là phần mở rộng thường gặp trong đề IOE và HSG tiếng Anh lớp 6, nên bài học dạy từ đầu, không giả định em đã biết trước.

Câu hỏi khởi động

Hôm qua bạn Mai nói với em: 'I am reading an interesting book.' Hôm nay, em muốn kể lại cho một người bạn khác nghe Mai đã nói gì, nhưng không thể nhắc lại nguyên câu bằng dấu ngoặc kép như đang trích dẫn. Em phải kể lại bằng lời của chính mình. Đó chính là câu tường thuật (reported speech): thuật lại nội dung một câu nói mà không giữ nguyên hình thức trực tiếp.

Câu tường thuật là gì

Câu trực tiếp (direct speech) giữ nguyên lời nói, đặt trong dấu ngoặc kép. Câu tường thuật (reported speech) kể lại nội dung đó qua lời người thuật, dùng động từ tường thuật như said hoặc told, theo sau là liên từ that (có thể bỏ). Nam nói: 'I am reading an interesting book.' trở thành Nam said (that) he was reading an interesting book. Ba điều đã thay đổi: am thành was, I thành he, và dấu ngoặc kép biến mất.

Ba việc cần đổi khi tường thuật câu kể

Khi tường thuật một câu kể, em cần làm đúng ba việc cùng lúc. Việc thứ nhất là lùi thì của động từ về một bậc quá khứ hơn. Việc thứ hai là đổi đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu cho khớp với người đang kể lại, không phải người đã nói. Việc thứ ba là đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn, vì những từ như today hay here chỉ có nghĩa tại thời điểm và địa điểm người nói đang đứng, không còn đúng khi em kể lại vào một lúc khác.

Bảng lùi thì

- Hiện tại đơn thành quá khứ đơn: am/is/are thành was/were; động từ thường thành dạng quá khứ (-ed hoặc bất quy tắc). - Hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn: am/is/are cộng V-ing thành was/were cộng V-ing. - Quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành: V-ed hoặc bất quy tắc thành had cộng V3, vì lùi thêm một bậc để người nghe biết việc đó xảy ra trước lúc kể. - Hiện tại hoàn thành thành quá khứ hoàn thành: have/has cộng V3 thành had cộng V3. - will thành would; can thành could; must thành had to; may thành might.

Đổi đại từ và trạng từ

Đại từ đổi theo người đang kể lại câu chuyện, không theo một quy tắc máy móc. Nếu Nam nói I am reading, và chính Nam kể lại chuyện của mình cho người khác nghe, đại từ trở thành he, vì bây giờ người nói không phải là Nam đang tự xưng I nữa, mà là em đang kể về Nam. Tính từ sở hữu my, your cũng đổi theo cùng cách: my book của Nam trở thành his book khi em kể lại. Trạng từ thời gian và nơi chốn cũng đổi: today thành that day, tomorrow thành the next day hoặc the following day, yesterday thành the day before hoặc the previous day, now thành then, here thành there, ago thành before, next week thành the following week, last week thành the previous week. Chỉ đổi khi thời điểm kể lại khác thời điểm nói ban đầu, và đề HSG luôn giả định người tường thuật kể lại vào một lúc khác, nên áp dụng đầy đủ bảng đổi trên.
Sơ đồ 5 bước lùi thì và đổi từ khi tường thuật một câu kể, từ xác định thì gốc đến hoàn chỉnh câu tường thuật.1Xác định thìtrong câu trựctiếpĐọc kỹ động từ chínhđể biết đang ở thìnào trước khi lùi.2Lùi thì một bậctheo bảngHiện tại đơn thànhquá khứ đơn, willthành would, v.v.3Đổi đại từ vàtính từ sở hữuI/my đổi theo ngườiđang được kể lại,không phải người đangkể.4Đổi trạng từ thờigian, nơi chốntoday thành that day,here thành there, agothành before.5Thêm said/told vàthatsaid không cần tânngữ chỉ người, toldluôn cần một tân ngữchỉ người.
Làm đủ cả 5 bước theo đúng thứ tự, không bỏ bước nào, kể cả khi đề chỉ hỏi một phần.

Ví dụ mẫu

Ví dụ
Tường thuật câu có hiện tại tiếp diễn
  1. 1

    'I am reading an interesting book,' Nam said. Khi tường thuật, nhiều học sinh chỉ đổi I thành he mà quên lùi thì của reading, viết nhầm thành Nam said that he is reading an interesting book.

  2. 2

    Am reading là hiện tại tiếp diễn (am/is/are cộng V-ing), nên theo bảng lùi thì phải chuyển thành was/were cộng V-ing, cụ thể ở đây là was reading vì chủ ngữ số ít.

  3. 3

    Với bốn phương án is reading, reads, was reading, had read: loại is reading vì giữ nguyên thì hiện tại, không lùi thì; loại reads vì đổi hẳn sang hiện tại đơn, sai cả thì gốc lẫn quy tắc lùi; loại had read vì lùi quá xa, quá khứ hoàn thành chỉ dùng khi câu gốc đã ở quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành, không phải từ hiện tại tiếp diễn.

  4. 4

    was reading. Nam said (that) he was reading an interesting book.

  5. 5

    Biến thể: 'We are cooking dinner,' they said trở thành They said (that) they were cooking dinner, dùng were vì chủ ngữ số nhiều.

Ví dụ
Tường thuật câu có trạng từ thời gian và will
  1. 1

    'I will visit my grandparents next weekend,' my sister told me. Bẫy ở đây là lùi đúng will thành would nhưng quên đổi next weekend, hoặc quên đổi my grandparents thành her grandparents.

  2. 2

    will là động từ khuyết thiếu chỉ tương lai, lùi thành would; next weekend là mốc tương lai tính từ lúc nói, phải đổi thành the following weekend, một mốc tính từ lúc kể lại.

  3. 3

    Với bốn phương án will visit/next weekend, would visit/next weekend, would visit/the following weekend, visited/the following weekend: loại phương án đầu vì không lùi thì gì cả; loại phương án thứ hai vì lùi đúng will nhưng quên đổi trạng từ; loại phương án cuối vì will là động từ khuyết thiếu, phải lùi thành would, không phải chuyển động từ chính sang quá khứ đơn visited.

  4. 4

    would visit/the following weekend. My sister told me (that) she would visit her grandparents the following weekend.

  5. 5

    Chú ý luôn đổi tính từ sở hữu song song với đại từ: my sister kể chuyện của chính mình nên my grandparents của câu gốc đổi thành her grandparents trong câu tường thuật.

Bẫy thường gặp

Bẫy thường gặp

Học sinh thường chỉ nhớ đổi đại từ mà quên lùi thì, hoặc lùi thì đúng mà quên đổi trạng từ thời gian. Cả ba việc phải làm cùng lúc trong cùng một câu, thiếu một việc là câu tường thuật vẫn sai.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Ghi nhớ

Câu tường thuật một câu kể luôn cần ba việc đi cùng nhau: lùi thì theo bảng, đổi đại từ và tính từ sở hữu theo người đang kể lại, và đổi trạng từ thời gian, nơi chốn theo khoảng cách với thời điểm kể. Thiếu một việc, câu vẫn bị coi là sai dù hai việc còn lại đã đúng.

Bài sau học cách tường thuật một câu hỏi: cách đổi trật tự từ về trật tự câu kể và cách chọn if hoặc whether cho câu hỏi Yes/No.