Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn loại 1 — điều kiện có thật ở hiện tại/tương lai

Mục tiêu

Sau bài học này, em vận dụng đúng câu điều kiện loại 1 trong những câu có nhiều mốc thời gian hoặc nhiều mệnh đề gộp lại, không chỉ trong câu đơn quen thuộc, và tách được điều kiện loại 1 ra khỏi các bẫy gần giống.

Kiến thức nền cần có

Em cần nắm chắc thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn với will, và cấu trúc if-clause cơ bản đã học ở chương trình lớp 7.

Khởi động

"If it rains tomorrow, we will cancel the picnic." Câu này nói về một khả năng có thật, hoàn toàn có thể xảy ra. Đề kiểm tra lớp học thường chỉ cho một câu như vậy rồi hỏi chia đúng động từ. Đề IOE/HSG lại thường giấu điều kiện loại 1 trong một đoạn có ba, bốn mốc thời gian khác nhau, buộc em phải đọc hết câu mới xác định đúng vế nào là điều kiện thật.

Công thức và ý nghĩa

If + chủ ngữ + động từ chia thì hiện tại đơn, chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu. Mệnh đề if nêu một điều kiện có thật, có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai gần; mệnh đề chính nêu kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện đó đúng. Thứ tự hai mệnh đề đổi chỗ tự do; chỉ cần thêm dấu phẩy khi mệnh đề if đứng trước.

Mệnh đề chính không bắt buộc phải dùng will. Một động từ khuyết thiếu như can, may, must, hoặc một câu mệnh lệnh, đều có thể thay will khi kết quả là một khả năng, một lời cho phép, một yêu cầu bắt buộc, hoặc một chỉ dẫn, thay vì một sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra: "If you finish your test early, you can leave the room." "If the fire alarm rings, leave the building immediately."

Bẫy unless

Unless mang nghĩa "nếu không", tương đương if...not, và luôn đi cùng một động từ ở thể khẳng định, không bao giờ thêm not sau unless. "Unless you finish your homework, you can't watch TV" mang đúng nghĩa "If you don't finish your homework, you can't watch TV." Phương án nhiễu quen thuộc nhất ở dạng này là thêm not vào sau unless, tạo thành nghĩa phủ định kép sai ngữ pháp.
Ví dụ
Chọn đúng vế điều kiện có thật giữa nhiều mốc thời gian
  1. 1

    Chọn đáp án đúng: 'Every winter our school collects warm clothes for children in the mountains, and if the collection ___ enough clothes this year, volunteers will deliver them before Tet.' A. collects B. collected C. will collect D. is collecting

  2. 2

    Mệnh đề đầu 'Every winter our school collects...' chỉ nêu bối cảnh, một việc lặp lại hằng năm. Chỗ trống nằm trong mệnh đề if thật sự, đi cùng kết quả tương lai 'volunteers will deliver'.

  3. 3

    Loại 'collected' vì quá khứ đơn không hợp với một điều kiện chưa biết kết quả. Loại 'will collect' vì if-clause của điều kiện loại 1 không bao giờ chia will. Loại 'is collecting' vì không có tín hiệu một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

  4. 4

    Vậy đáp án đúng là 'collects', hiện tại đơn, đúng công thức If + hiện tại đơn, ... will + động từ nguyên mẫu.

  5. 5

    Mệnh đề nêu bối cảnh lặp lại đứng trước không quyết định thì của if-clause; luôn tìm đúng vế chứa chỗ trống. Biến thể gần: 'Our club meets every Friday, and if enough members ___ (agree), we will organise a book donation next month.' cho ra 'agree'.

Ví dụ
Bẫy unless và động từ khuyết thiếu thay will
  1. 1

    Viết lại câu sau dùng unless, giữ nguyên nghĩa: 'If you don't wear a helmet, you can't ride the bike.'

  2. 2

    'don't wear' là phần phủ định trong if-clause. Khi chuyển sang unless, phần phủ định này biến mất vì unless đã tự mang nghĩa phủ định.

  3. 3

    'Unless you wear a helmet, you can't ride the bike.' Mệnh đề unless giữ động từ ở thể khẳng định 'wear', không phải 'don't wear'.

  4. 4

    Mệnh đề chính vẫn giữ nguyên 'can't ride the bike' vì unless chỉ thay thế phần if...not, không ảnh hưởng đến mệnh đề chính.

  5. 5

    Vậy câu đúng là 'Unless you wear a helmet, you can't ride the bike', giữ nguyên nghĩa với câu gốc.

  6. 6

    Thêm not vào sau unless là lỗi nặng nhất ở dạng này. Biến thể gần: 'If you don't book a table, you can't get a seat at that restaurant.' chuyển thành 'Unless you book a table, you can't get a seat at that restaurant.'

Ba mảnh câu điều kiện loại 1: mệnh đề if ở hiện tại đơn, mệnh đề chính với will hoặc động từ khuyết thiếu, và cách viết lại tương đương bằng unless không thêm not.Mệnh đề if (điều kiện có thật)If it rains tomorrowMệnh đề chính (will / can / may /mệnh lệnh)we will cancel thepicnicunless = if...not (động từ khẳngđịnh)Unless it stops raining,we will cancel thepicnic
unless luôn giữ động từ ở thể khẳng định, không thêm not phía sau.
Bẫy thường gặp

(1) Chia will cho cả if-clause, ví dụ 'If it will rain...', trong khi if-clause của loại 1 luôn ở hiện tại đơn. (2) Thêm not sau unless, tạo phủ định kép sai ngữ pháp. (3) Lấy nhầm mốc thời gian của mệnh đề nêu bối cảnh làm căn cứ chia thì cho if-clause thật sự chứa chỗ trống.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tóm lại, điều kiện loại 1 diễn tả một khả năng có thật ở hiện tại hoặc tương lai: if-clause luôn ở hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng will hoặc một động từ khuyết thiếu, và unless là cách viết lại phủ định gọn mà không bao giờ thêm not. Ở đề HSG, thử thách không nằm ở công thức mà ở việc tìm đúng vế câu chứa chỗ trống giữa nhiều mốc thời gian.

Bài tiếp theo chuyển sang điều kiện loại 2, cùng khung If nhưng mang nghĩa hoàn toàn khác: một điều không có thật ở hiện tại.