Ôn loại 1 — điều kiện có thật ở hiện tại/tương lai
Mục tiêu
Sau bài học này, em vận dụng đúng câu điều kiện loại 1 trong những câu có nhiều mốc thời gian hoặc nhiều mệnh đề gộp lại, không chỉ trong câu đơn quen thuộc, và tách được điều kiện loại 1 ra khỏi các bẫy gần giống.
Em cần nắm chắc thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn với will, và cấu trúc if-clause cơ bản đã học ở chương trình lớp 7.
Khởi động
Công thức và ý nghĩa
If + chủ ngữ + động từ chia thì hiện tại đơn, chủ ngữ + will + động từ nguyên mẫu. Mệnh đề if nêu một điều kiện có thật, có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai gần; mệnh đề chính nêu kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện đó đúng. Thứ tự hai mệnh đề đổi chỗ tự do; chỉ cần thêm dấu phẩy khi mệnh đề if đứng trước.
Bẫy unless
- 1
Chọn đáp án đúng: 'Every winter our school collects warm clothes for children in the mountains, and if the collection ___ enough clothes this year, volunteers will deliver them before Tet.' A. collects B. collected C. will collect D. is collecting
- 2
Mệnh đề đầu 'Every winter our school collects...' chỉ nêu bối cảnh, một việc lặp lại hằng năm. Chỗ trống nằm trong mệnh đề if thật sự, đi cùng kết quả tương lai 'volunteers will deliver'.
- 3
Loại 'collected' vì quá khứ đơn không hợp với một điều kiện chưa biết kết quả. Loại 'will collect' vì if-clause của điều kiện loại 1 không bao giờ chia will. Loại 'is collecting' vì không có tín hiệu một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
- 4
Vậy đáp án đúng là 'collects', hiện tại đơn, đúng công thức If + hiện tại đơn, ... will + động từ nguyên mẫu.
- 5
Mệnh đề nêu bối cảnh lặp lại đứng trước không quyết định thì của if-clause; luôn tìm đúng vế chứa chỗ trống. Biến thể gần: 'Our club meets every Friday, and if enough members ___ (agree), we will organise a book donation next month.' cho ra 'agree'.
- 1
Viết lại câu sau dùng unless, giữ nguyên nghĩa: 'If you don't wear a helmet, you can't ride the bike.'
- 2
'don't wear' là phần phủ định trong if-clause. Khi chuyển sang unless, phần phủ định này biến mất vì unless đã tự mang nghĩa phủ định.
- 3
'Unless you wear a helmet, you can't ride the bike.' Mệnh đề unless giữ động từ ở thể khẳng định 'wear', không phải 'don't wear'.
- 4
Mệnh đề chính vẫn giữ nguyên 'can't ride the bike' vì unless chỉ thay thế phần if...not, không ảnh hưởng đến mệnh đề chính.
- 5
Vậy câu đúng là 'Unless you wear a helmet, you can't ride the bike', giữ nguyên nghĩa với câu gốc.
- 6
Thêm not vào sau unless là lỗi nặng nhất ở dạng này. Biến thể gần: 'If you don't book a table, you can't get a seat at that restaurant.' chuyển thành 'Unless you book a table, you can't get a seat at that restaurant.'
(1) Chia will cho cả if-clause, ví dụ 'If it will rain...', trong khi if-clause của loại 1 luôn ở hiện tại đơn. (2) Thêm not sau unless, tạo phủ định kép sai ngữ pháp. (3) Lấy nhầm mốc thời gian của mệnh đề nêu bối cảnh làm căn cứ chia thì cho if-clause thật sự chứa chỗ trống.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Kiểm tra nhanh
Bài tiếp theo chuyển sang điều kiện loại 2, cùng khung If nhưng mang nghĩa hoàn toàn khác: một điều không có thật ở hiện tại.