Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Câu tường thuật cơ bản — quy tắc lùi thì và đổi từ chỉ thời gian, nơi chốn

Mục tiêu

Sau bài học này, em chuyển đúng một câu kể ở lời nói trực tiếp sang câu tường thuật: lùi đúng thì của động từ theo bảng lùi thì, đổi đúng đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu, và đổi đúng các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn khi thời điểm kể lại khác thời điểm nói ban đầu.

Kiến thức nền cần có

Em cần vững các thì đã học đến lớp 7: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hiện tại hoàn thành với since/for, và will/be going to cho tương lai. Bài học này không dạy lại cách chia các thì đó, mà dạy cách chuyển mỗi thì sang một dạng lùi hơn khi tường thuật.

Mở rộng dành cho HSG — câu tường thuật

Chương trình chuẩn lớp 7 chỉ yêu cầu em nhận biết và đặt câu trực tiếp. Câu tường thuật với đầy đủ quy tắc lùi thì không nằm trong yêu cầu cần đạt của lớp 7, nhưng lại xuất hiện dày đặc trong đề IOE và HSG. Khóa học này dạy từ đầu, không giả định em đã học ở đâu khác.

Câu hỏi khởi động

Sáng thứ Hai, bạn Đức nói với em ở sân trường: 'I am preparing a presentation for the English club.' Đến chiều, cô chủ nhiệm hỏi em Đức đã nói gì lúc sáng. Em không thể trả lời nguyên văn bằng dấu ngoặc kép như đang trích dẫn, vì lúc đó không còn là buổi sáng và người nghe cũng không phải Đức. Em phải kể lại nội dung đó bằng lời của chính mình — đó chính là câu tường thuật (reported speech).

Câu tường thuật là gì

Câu trực tiếp (direct speech) giữ nguyên lời nói, đặt trong dấu ngoặc kép. Câu tường thuật (reported speech) kể lại nội dung đó qua lời người thuật, dùng động từ tường thuật said hoặc told, theo sau là liên từ that (có thể lược bỏ). Đức nói: 'I am preparing a presentation for the English club.' trở thành em kể lại: Duc said (that) he was preparing a presentation for the English club. Ba điều đã đổi: am thành was, I thành he, và dấu ngoặc kép biến mất.

Ba việc cần đổi khi tường thuật câu kể

Khi tường thuật một câu kể, em làm đúng ba việc cùng một lúc, không được bỏ sót việc nào. Việc thứ nhất là lùi thì của động từ về một bậc quá khứ hơn theo bảng lùi thì. Việc thứ hai là đổi đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu cho khớp với người đang kể lại, không phải người đã nói câu gốc. Việc thứ ba là đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn, vì những từ như today hay here chỉ đúng tại đúng thời điểm và địa điểm người nói đang đứng, không còn đúng khi em kể lại vào một lúc khác, ở một nơi khác.

Bảng lùi thì

- Hiện tại đơn thành quá khứ đơn: am/is/are thành was/were; động từ thường thêm -ed hoặc chuyển dạng bất quy tắc. - Hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn: am/is/are cộng V-ing thành was/were cộng V-ing. - Hiện tại hoàn thành thành quá khứ hoàn thành: have/has cộng V3 thành had cộng V3. - Quá khứ đơn thành quá khứ hoàn thành: V-ed hoặc dạng bất quy tắc thành had cộng V3, vì lùi thêm một bậc để người nghe biết việc đó xảy ra trước cả lúc kể. - will thành would.

Đổi đại từ, tính từ sở hữu và trạng từ

Đại từ và tính từ sở hữu đổi theo người đang kể lại câu chuyện, không theo một khuôn máy móc I luôn thành he. Nếu chính Đức kể lại chuyện của mình cho một người khác, I trở thành he vì lúc này người đang nói không phải Đức nữa; nhưng nếu Đức tự kể lại lời của Đức cho chính Đức nghe (ví dụ trong nhật ký), I có thể giữ nguyên. Đề HSG luôn cho tình huống một người thứ ba kể lại, nên áp dụng đổi đại từ đầy đủ. Trạng từ thời gian và nơi chốn cũng đổi theo khoảng cách với thời điểm kể lại: now thành then, today thành that day, tonight thành that night, tomorrow thành the next day hoặc the following day, yesterday thành the day before hoặc the previous day, here thành there, this thành that, these thành those, ago thành before, next week thành the following week, last week thành the previous week.
Sơ đồ năm bước chuyển một câu kể trực tiếp sang câu tường thuật, từ xác định thì gốc đến hoàn chỉnh câu tường thuật.1Đọc kỹ câu trựctiếp, xác địnhthìTìm đúng động từchính và thì của nótrước khi lùi bất cứđiều gì.2Lùi thì một bậctheo bảngHiện tại đơn thànhquá khứ đơn, hiện tạihoàn thành thành quákhứ hoàn thành.3Đổi đại từ vàtính từ sở hữuI/my đổi theo ngườiđang được kể lại,không phải người đangđứng kể.4Đổi trạng từ thờigian, nơi chốntoday thành that day,here thành there, agothành before.5Thêm said/told vàthatsaid không bắt buộccó tân ngữ chỉ người,told luôn cần một tânngữ chỉ người.
Làm đủ cả năm bước theo đúng thứ tự; bỏ một bước là câu vẫn sai dù các bước còn lại đúng.

Ví dụ mẫu

Ví dụ
Tường thuật câu có hiện tại tiếp diễn
  1. 1

    'I am collecting used books for the donation programme,' Lan said. Bẫy ở đây là chỉ đổi I thành she mà quên lùi thì của collecting, viết nhầm thành Lan said that she is collecting used books for the donation programme.

  2. 2

    Am collecting là hiện tại tiếp diễn (am/is/are cộng V-ing), theo bảng lùi thì phải chuyển thành was/were cộng V-ing, cụ thể là was collecting vì chủ ngữ số ít she.

  3. 3

    Với bốn phương án is collecting, collects, was collecting, had collected: loại is collecting vì giữ nguyên thì hiện tại, không lùi thì; loại collects vì đổi hẳn sang hiện tại đơn, sai cả thì gốc lẫn quy tắc lùi; loại had collected vì lùi quá xa, quá khứ hoàn thành chỉ dùng khi câu gốc đã ở quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành, không phải từ hiện tại tiếp diễn.

  4. 4

    was collecting. Lan said (that) she was collecting used books for the donation programme.

  5. 5

    Biến thể: 'We are practising for the singing contest,' they said trở thành They said (that) they were practising for the singing contest, dùng were vì chủ ngữ số nhiều.

Ví dụ
Tường thuật câu có trạng từ thời gian và will
  1. 1

    'I will join the recycling club next week,' my classmate told me. Bẫy ở đây là lùi đúng will thành would nhưng quên đổi next week, hoặc quên đổi my thành his/her.

  2. 2

    will là động từ khuyết thiếu chỉ tương lai, lùi thành would; next week là mốc tương lai tính từ lúc nói, phải đổi thành the following week, một mốc tính từ lúc kể lại.

  3. 3

    Với bốn phương án will join/next week, would join/next week, would join/the following week, joined/the following week: loại phương án đầu vì không lùi gì cả; loại phương án thứ hai vì lùi đúng will nhưng quên đổi trạng từ; loại phương án cuối vì will là động từ khuyết thiếu, phải lùi thành would, không phải chuyển động từ chính sang quá khứ đơn joined.

  4. 4

    would join/the following week. My classmate told me (that) he/she would join the recycling club the following week.

  5. 5

    Đại từ sở hữu cũng đổi song song: nếu người kể là em, my classmate kể chuyện của chính người đó nên đại từ trong câu tường thuật là he hoặc she tùy giới tính, không giữ nguyên ngôi thứ nhất.

Bẫy thường gặp

Bẫy thường gặp

Học sinh thường chỉ nhớ đổi đại từ mà quên lùi thì, hoặc lùi thì đúng mà quên đổi trạng từ thời gian. Cả ba việc — lùi thì, đổi đại từ, đổi trạng từ — phải làm cùng lúc trong cùng một câu; thiếu một việc, câu tường thuật vẫn bị coi là sai.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Ghi nhớ

Tường thuật một câu kể luôn cần ba việc đi cùng nhau: lùi thì theo bảng, đổi đại từ và tính từ sở hữu theo người đang kể lại, và đổi trạng từ thời gian, nơi chốn theo khoảng cách với thời điểm kể. Thiếu một việc, câu vẫn bị coi là sai dù hai việc còn lại đã đúng.

Bài sau học các động từ khuyết thiếu khi lùi thì, và một điều bất ngờ: không phải câu nào cũng bắt buộc lùi thì.