Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

So sánh đề lớp học và đề IOE/HSG tiếng Anh 7

Mục tiêu

Sau bài học này, em phân biệt được một câu hỏi ngữ pháp ở mức đề kiểm tra lớp 7 chuẩn với câu hỏi cùng chủ điểm ở vòng thi IOE hoặc HSG tiếng Anh lớp 7, và chỉ ra đúng ba tín hiệu khiến câu hỏi HSG khó hơn: ngữ cảnh dài hơn, mốc thời gian thật nằm ở một mệnh đề khác chứ không cạnh chỗ trống, và có phương án nhiễu nghe hợp lý nếu chỉ đọc lướt.
Kiến thức nền cần có
Em cần nắm chắc thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành ở mức giới thiệu (đã từng làm gì, since/for), so sánh hơn và so sánh nhất, câu điều kiện loại 1, và động từ khuyết thiếu chỉ lời khuyên hay nghĩa vụ (should/must/have to), đúng nội dung chương trình tiếng Anh lớp 7. Bài học này không dạy lại các điểm ngữ pháp đó, chỉ dùng chúng làm mốc so sánh giữa đề chuẩn và đề HSG.

So với đề kiểm tra lớp 7 chuẩn

Đề kiểm tra lớp học thường cho một câu đơn, một tín hiệu thời gian đứng ngay cạnh chỗ trống như 'last week' hay 'every Sunday', và chỉ cần học sinh nhớ đúng công thức chia động từ tương ứng với tín hiệu đó. Đề IOE/HSG vẫn hỏi đúng điểm ngữ pháp này, nhưng đặt tín hiệu thời gian thật ở một mệnh đề khác trong cùng một câu hoặc một câu trước đó, nên nhìn riêng từ đứng gần chỗ trống rồi đoán là cách làm sai gần như chắc chắn.

Câu hỏi khởi động

So sánh hai câu sau. Câu chuẩn: 'Last week, our class ___ (visit) an elderly care centre to help with cleaning.' Câu HSG: 'Our class has taken part in the monthly community clean-up programme all year, but last week we ___ (visit) an elderly care centre instead of the usual park clean-up.' Cả hai đều hỏi cùng một thì, nhưng câu thứ hai có thêm một mệnh đề nêu thói quen lặp lại phía trước, dễ khiến học sinh phân vân giữa giữ nguyên thì của mệnh đề đó và thì thật sự cần cho chỗ trống.

Ý tưởng chính

Khi một câu có hai mệnh đề nối bằng 'but', 'and', hay đơn giản là hai câu liền kề trong một đoạn, việc đầu tiên là đọc hết cả câu hoặc cả đoạn trước khi chọn thì cho bất kỳ chỗ trống nào. Mệnh đề nêu thói quen lặp lại ('every month', 'all year') dùng hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại đơn để mô tả một điều vẫn đang tiếp diễn, còn mệnh đề nêu một sự kiện cụ thể đã kết thúc, gắn với một mốc thời gian rõ ràng như 'last week', luôn cần quá khứ đơn, bất kể mệnh đề đứng trước nó dùng thì gì.
Ví dụ
Đối chiếu câu chuẩn và câu HSG cùng một điểm ngữ pháp
  1. 1
    Câu chuẩn chỉ có một mệnh đề, một tín hiệu thời gian, nên công thức 'quá khứ đơn vì có last week' là đủ. Câu HSG có hai mệnh đề nối bằng 'but': mệnh đề đầu nói về một thói quen kéo dài suốt năm, mệnh đề sau nói về một buổi cụ thể. Học sinh hay giữ nguyên thì hiện tại hoàn thành của mệnh đề đầu sang cả chỗ trống, đây chính là bẫy.
  2. 2

    'Has taken part in... all year' dùng hiện tại hoàn thành vì đây là một hoạt động lặp lại, vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại. Mệnh đề này chỉ làm nền, không quyết định thì của chỗ trống.

  3. 3

    'But last week' là một liên từ tương phản đi cùng một mốc thời gian quá khứ cụ thể, báo hiệu mệnh đề sau nói về MỘT buổi khác thường, đã kết thúc hoàn toàn, không phải một phần của thói quen lặp lại.

  4. 4

    Nếu chọn 'have visited', câu sẽ ngầm nói việc ghé thăm viện dưỡng lão cũng là một phần của thói quen lặp lại suốt năm, mâu thuẫn với ý 'instead of the usual park clean-up' (thay vì hoạt động thường lệ).

  5. 5

    Vậy đáp án đúng là 'visited', quá khứ đơn, vì 'last week' xác nhận đây là một sự kiện cụ thể, đã hoàn tất, tách biệt với thói quen lặp lại nêu ở mệnh đề trước.

  6. 6

    Khuôn mẫu 'mệnh đề nêu thói quen lặp lại (hiện tại hoàn thành/hiện tại đơn) + liên từ tương phản + mốc thời gian cụ thể (quá khứ đơn)' là cấu trúc HSG phổ biến nhất ở dạng so sánh chuẩn-HSG. Biến thể gần: 'Nam always cycles to school, but yesterday he ___ (walk) because his bike was broken.' cũng dùng đúng cách suy luận này, cho ra 'walked'.

Ví dụ
Áp dụng: một câu HSG trông như có hai đáp án hợp lý
  1. 1

    'Every year, our village organises a lantern festival for the children, and last night many of them ___ (make) their own lanterns for the very first time.'

  2. 2

    'Every year' đứng ngay đầu câu khiến nhiều học sinh phản xạ chọn hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành cho cả câu, mà không nhận ra 'every year' chỉ mô tả lễ hội nói chung, còn phần sau dấu phẩy là một mệnh đề hoàn toàn khác, nói về đúng một đêm cụ thể.

  3. 3

    Mệnh đề 1: 'our village organises a lantern festival every year', nêu thói quen lặp lại, không có chỗ trống. Mệnh đề 2: 'last night many of them ___ (make) their own lanterns', nêu sự kiện cụ thể của một tối nhất định.

  4. 4

    'Last night' và 'for the very first time' cùng xác nhận đây là một hành động đã xảy ra và kết thúc ở một thời điểm quá khứ xác định, nên chia quá khứ đơn.

  5. 5

    Vậy đáp án đúng là 'made'. Mệnh đề đầu chỉ cung cấp bối cảnh, không ảnh hưởng đến thì của mệnh đề sau dấu phẩy.

  6. 6

    Một mệnh đề mở đầu bằng tín hiệu thói quen không tự động quyết định thì cho cả câu nếu sau đó xuất hiện một mốc thời gian cụ thể khác. Luôn tìm mốc thời gian gần chỗ trống nhất trong CHÍNH mệnh đề chứa chỗ trống đó.

Sơ đồ tách câu HSG mẫu thành mệnh đề nêu thói quen lặp lại và mệnh đề nêu sự kiện cụ thể, mỗi phần gắn với một vai trò riêng khi chọn thì.Mệnh đề nêu thói quen lặp lại(chỉ làm nền)Our class has taken partin the clean-upprogramme every monthMệnh đề nêu sự kiện cụ thể (quyếtđịnh thì của chỗ trống)but last week we visitedan elderly care centre
Mệnh đề thói quen chỉ làm nền; mốc thời gian trong chính mệnh đề chứa chỗ trống mới quyết định thì cần chọn.
Bẫy thường gặp

(1) Nhìn từ tín hiệu gần nhất mà quên đọc hết câu hoặc cả đoạn trước khi chọn thì. (2) Giữ nguyên thì của mệnh đề nêu thói quen lặp lại sang cả chỗ trống ở mệnh đề khác. (3) Cho rằng một tín hiệu thời gian đứng đầu câu luôn quyết định thì của toàn câu, kể cả khi phía sau xuất hiện một mốc thời gian cụ thể khác.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Ghi nhớ

Gặp một câu hoặc đoạn có từ hai mệnh đề trở lên, luôn đọc hết trước khi chọn thì. Mệnh đề nêu thói quen lặp lại chỉ làm nền; mốc thời gian trong chính mệnh đề chứa chỗ trống mới là tín hiệu quyết định.

Kỹ năng đọc hết ngữ cảnh trước khi chọn thì vừa học sẽ quay lại xuyên suốt khóa này. Chương tiếp theo đặt tên cho bốn họ bẫy nhiễu cụ thể mà đề IOE/HSG lặp lại trong mọi dạng câu hỏi, bắt đầu từ đúng loại bẫy về thì mà em vừa gặp ở trên.