Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Điều kiện loại 3, bàn đạp vào câu hỗn hợp

Mục tiêu

Sau bài học này, em dựng đúng câu điều kiện loại 3: had + V3/-ed ở mệnh đề if, would/could/might + have + V3 ở mệnh đề chính, hiểu đúng ý nghĩa của nó (một điều không có thật đã xảy ra trong quá khứ), và nắm chắc kỹ thuật had + V3 / would have + V3 này để dùng làm nguyên liệu cho câu điều kiện hỗn hợp ở bài sau.

Kiến thức nền cần có
Chương trình lớp 9 của em đã ôn điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại/tương lai) và loại 2 (không có thật ở hiện tại). Bài này không lặp lại hai loại đó, mà đi thẳng vào điểm khác nhau cốt lõi: loại 2 nói về một điều không có thật ngay bây giờ, còn loại 3 nói về một điều không có thật trong quá khứ, một chuyện đã kết thúc và không thể sửa lại.
Mở rộng dành cho HSG — điều kiện loại 3

Đề tuyển sinh 10 và chương trình chuẩn lớp 9 chỉ dừng lại ở điều kiện loại 1 và loại 2. Loại 3 không nằm trong yêu cầu cần đạt của lớp 9, nhưng là bước bắt buộc phải nắm trước khi học câu điều kiện hỗn hợp, một cấu trúc gần như chắc chắn xuất hiện trong đề chuyên Anh và HSG cấp huyện/tỉnh.

Câu hỏi khởi động

Tối hôm trước vòng loại học sinh giỏi, An quên đặt báo thức. Sáng hôm sau An dậy muộn và bỏ lỡ buổi thi. Chuyện này đã xảy ra rồi, không ai sửa lại được nữa. Nếu em muốn nói giá như tối đó An đặt báo thức thì mọi chuyện đã khác, em cần một cấu trúc riêng cho những điều không có thật đã thuộc về quá khứ. Đó chính là điều kiện loại 3.

Hình thức và ý nghĩa

Công thức: If + S + had + V3/-ed, S + would/could/might + have + V3. Cả hai vế đều nói về một thời điểm trong quá khứ không có thật: điều kiện không xảy ra, và kết quả giả định cũng không xảy ra. Mệnh đề if không bao giờ dùng would, đúng như quy tắc em đã học ở loại 1 và loại 2; điểm khác duy nhất là ở loại 3, if đi với had + V3 thay vì thì hiện tại đơn hay quá khứ đơn.

Ở mệnh đề chính, modal chọn theo mức độ chắc chắn của kết quả giả định: would have + V3 diễn tả một kết quả gần như chắc chắn sẽ xảy ra nếu điều kiện có thật; could have + V3 nhấn vào khả năng đã tồn tại nhưng không được dùng tới; might have + V3 diễn tả một khả năng yếu hơn, chỉ là có thể, không chắc chắn.

Sơ đồ bốn bước dựng câu điều kiện loại 3 và cách phân biệt với loại 2.1Xác định cả haivế đều nói về quákhứCả điều kiện lẫn kếtquả đều là chuyện đãqua, không thể thayđổi.2Mệnh đề if: had +V3Không bao giờ dùngwould trong mệnh đềif, kể cả ở loại 3.3Mệnh đề chính:would/could/mighthave + V3Chọn modal theo mứcđộ chắc chắn của kếtquả giả định.4Đối chiếu vớiloại 2Loại 2 nói về hiệntại không có thật,loại 3 nói về quá khứkhông có thật.
Việc đầu tiên luôn là xác định đúng cả hai vế đều thuộc về quá khứ.
Ví dụ
Điều kiện loại 3 cơ bản
  1. 1

    An didn't set his alarm last night, so he missed the trial round this morning. Viết lại thành một câu điều kiện loại 3 diễn tả điều đáng tiếc đó. Bẫy ở đây là dùng would ngay trong mệnh đề if, hoặc quên have sau would ở mệnh đề chính.

  2. 2

    Cả việc quên đặt báo thức và việc bỏ lỡ vòng thi đều đã xảy ra trong quá khứ, không thể thay đổi, nên dùng loại 3. Đảo ngược cả hai vế sang hướng trái với thực tế: nếu An CÓ đặt báo thức (had set), thì An ĐÃ KHÔNG bỏ lỡ (wouldn't have missed).

  3. 3
    Với bốn phương án If An set his alarm, he wouldn't miss the trial round / If An had set his alarm, he wouldn't have missed the trial round / If An had set his alarm, he wouldn't miss the trial round / If An would set his alarm, he wouldn't have missed the trial round: loại phương án một vì if-clause dùng thì hiện tại đơn, đó là loại 1, sai hoàn toàn thời gian của câu chuyện; loại phương án ba vì mệnh đề chính thiếu have, will trộn loại 3 với loại 2; loại phương án bốn vì would xuất hiện ngay trong mệnh đề if, điều tuyệt đối không được phép ở bất kỳ loại điều kiện nào.
  4. 4

    If An had set his alarm, he wouldn't have missed the trial round.

  5. 5

    had + V3 ở mệnh đề if luôn đi cùng would/could/might have + V3 ở mệnh đề chính, không bao giờ tách lẻ một nửa loại 3 với một nửa loại khác trong cùng một câu thuần loại 3.

Ví dụ
Chọn đúng modal cho mệnh đề chính
  1. 1

    If the coach had told us about the schedule change, ... Ba cách hoàn thành: (1) we would have arrived on time, (2) we could have arrived on time, (3) we might have avoided the confusion at the gate. Bẫy ở đây là nghĩ cả ba modal đều thay thế được cho nhau mà không đổi nghĩa.

  2. 2

    Cả ba đều đúng ngữ pháp, nhưng mang sắc thái khác nhau: would have khẳng định gần như chắc chắn kết quả sẽ xảy ra; could have nhấn vào khả năng đã có sẵn (đội có đủ thời gian, chỉ là không biết lịch); might have chỉ ra một khả năng yếu hơn, không chắc chắn bằng hai modal kia.

  3. 3

    Không câu nào bị loại vì cả ba đều đúng ngữ pháp trong ngữ cảnh này; điểm học sinh cần phân biệt là sắc thái nghĩa, không phải đúng/sai cấu trúc.

  4. 4

    Cả ba đều là câu điều kiện loại 3 đúng ngữ pháp; would have arrived phù hợp nhất khi người nói tin chắc đội sẽ đến đúng giờ nếu biết lịch thay đổi.

  5. 5

    Khi đề bài yêu cầu chọn modal đúng nhất theo ngữ cảnh (chứ không chỉ đúng ngữ pháp), em phải đọc kỹ mức độ chắc chắn mà ngữ cảnh gợi ý, không chọn ngẫu nhiên trong ba modal.

Ví dụ
Bẫy rút gọn 'd
  1. 1

    'If I'd known you were coming, I'd have baked a cake,' said Mrs Lan. Bẫy ở đây là nghĩ cả hai chữ 'd trong câu đều là cùng một từ, hoặc đều là would, hoặc đều là had.

  2. 2

    'd đứng ngay trước một động từ quá khứ phân từ mà KHÔNG có have theo sau (I'd known) chính là had, vì mệnh đề if của loại 3 luôn cần had + V3. 'd đứng trước have + V3 (I'd have baked) chính là would, vì mệnh đề chính của loại 3 luôn cần would/could/might have + V3.

  3. 3

    Với bốn cách hiểu I'd known = I had known / I would known / I'd have baked = I would have baked / I'd have baked = I had have baked: loại I would known vì would không bao giờ đi thẳng với V3 mà không qua have; loại I had have baked vì had không đi với have + V3 theo kiểu này trong mệnh đề chính.

  4. 4

    I'd known = I had known (mệnh đề if); I'd have baked = I would have baked (mệnh đề chính).

  5. 5

    Mẹo nhận diện nhanh: 'd + V3 không có have theo sau luôn là had; 'd + have + V3 luôn là would. Áp dụng mẹo này cho mọi câu điều kiện loại 3 viết ở dạng rút gọn.

Lỗi thường gặp

Lỗi thường gặp

Bốn lỗi hay gặp nhất ở điều kiện loại 3: dùng would trong mệnh đề if; quên have sau would/could/might ở mệnh đề chính; dùng quá khứ đơn thay vì quá khứ hoàn thành trong mệnh đề if (đó là nhầm sang loại 2); và đọc sai 'd rút gọn.

Tóm tắt

Điều kiện loại 3 nói về một điều không có thật đã thuộc về quá khứ, dùng had + V3 ở mệnh đề if và would/could/might have + V3 ở mệnh đề chính. Không bao giờ dùng would trong mệnh đề if, và không bao giờ quên have ở mệnh đề chính.

Bài tiếp theo dùng chính hai nửa had + V3 và would have + V3 này làm một nửa nguyên liệu cho câu điều kiện hỗn hợp, khi điều kiện và kết quả không còn nằm cùng một thời điểm nữa.