Nhận diện và giải bài toán bớt

Trang sổ mới có nhãn Bài toán bớt. Sân trường có mười quả bóng tròn. Bạn Sao cho mèo Mun mượn bốn quả. Mèo Mun ôm bóng, đuôi ngoe nguẩy vui. Em cùng tìm xem còn lại bao nhiêu quả bóng.
Từ bớt là dấu hiệu trừ
Từ bớt trong đề báo hiệu phép trừ. Từ cho và còn lại cũng vậy. Em nhìn bước nhảy từ mười về sáu. Mười quả bóng bớt bốn quả còn sáu quả. Em viết phép tính: 10 − 4 = 6. Đáp số: sáu quả bóng. Số quả bóng sau khi bớt luôn ít hơn lúc đầu.
Trừ nghĩa là lấy bớt một phần đi. Kết quả luôn bé hơn số ban đầu.
Bạn Sao còn gặp từ còn lại trong đề bài. Còn lại nghĩa là phần chưa cho đi. Em nhớ từ này để chọn đúng phép tính. Em cũng thử tìm từ còn lại trong đề khác. Đề bài về bớt luôn có một trong ba từ này.
- 1
Túi có 9 viên kẹo. Bạn Sao cho mèo Mun 4 viên. Hỏi túi còn lại bao nhiêu viên kẹo?
- 2
Tóm tắt: có 9 viên kẹo, bớt 4 viên kẹo. Phép tính: 9 − 4 = 5. Em đếm lại từ chín lùi về năm.
- 3
Đáp số: 5 viên kẹo.
- 1
Hộp có 7 viên bi. Bạn Sao lấy ra 3 viên. Hỏi hộp còn lại bao nhiêu viên bi?
- 2
Tóm tắt: có 7 viên bi, bớt 3 viên bi. Phép tính: 7 − 3 = 4. Em viết đủ đơn vị viên bi.
- 3
Đáp số: 4 viên bi.
Chơi thử một lượt
Có bạn viết luôn số bốn làm đáp số. Đáp số phải là kết quả phép trừ.
Em vừa giải bài toán bớt rất chuẩn.
Hẹn lần sau bạn Sao rủ em luyện thêm bài toán bớt.