Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Dạng lượng giác và công thức Moivre

Mục tiêu bài học

Sau bài này, em có thể đổi số phức sang dạng lượng giác và tính lũy thừa lớn bằng Moivre. Năng lực cần đạt không dừng ở việc nhớ một công thức: em phải nhận ra tín hiệu của bài toán, giải thích vì sao chọn phương pháp và trình bày một chuỗi suy luận có thể kiểm tra được.

Kiến thức cần có

Môđun, argument; lượng giác góc đặc biệt; phép nhân số phức.

Chuẩn HSG so với bài chuẩn

Bài chuẩn tính lũy thừa nhỏ bằng nhân đại số. Mở rộng dành cho HSG: Moivre biến lũy thừa bậc lớn thành nhân argument và cho phép rút ra đồng nhất thức lượng giác. Nội dung mở rộng được giới thiệu từng bước trong bài; em không cần biết trước ngoài các kiến thức đã nêu ở trên.

Câu hỏi mở đầu

Tính $(1+i)^{10}$ bằng nhân mười lần có hợp lý không? Hãy dừng lại một phút và viết ra hai điều: dữ kiện nào đang khống chế bài toán, và trường hợp đặc biệt nào đáng thử trước. Câu trả lời ban đầu chưa cần hoàn chỉnh; mục đích là tập thói quen nhìn cấu trúc trước khi tính.

Công cụ và cách phát hiện

Viết $z=r(cos heta+isin heta)$ tách độ lớn và hướng. Khi nâng lũy thừa, môđun thành $r^n$ còn argument thành $n heta$ theo Moivre. Argument không duy nhất, nhưng các giá trị khác nhau một bội $2pi$ cho cùng số phức. Khi đọc đề, ta không hỏi ngay “dùng công thức nào”, mà hỏi “điều kiện nào phải được tận dụng hết”. Một lời giải HSG tốt thường có ba lớp: nhận diện cấu trúc, chọn phép biến đổi bảo toàn điều kiện, rồi kiểm tra trường hợp biên hoặc dấu bằng. Ba lớp này phải xuất hiện rõ trong bài viết, không được giấu sau một chuỗi tính toán.
Cách làm an toàn là dự đoán kết quả bằng một trường hợp cân bằng hoặc đối xứng, sau đó thử biến đổi ngược từ đích. Nếu phép biến đổi tạo ra điều kiện mới, phải ghi điều kiện ấy ngay tại chỗ. Nếu dùng một bất đẳng thức, phải nêu điều kiện áp dụng và trường hợp đẳng thức. Nếu giải phương trình, mọi nghiệm nhận được sau bình phương, đặt ẩn hoặc đổi biểu diễn đều phải thử lại. Đây là phần trình bày thường quyết định điểm số trong bài HSG.
Năm bước tính lũy thừa số phức bằng Moivre.1Tính môđunr=|z|.2Chọn argumentĐúng góc phần tư.3Viết dạng lượnggiácr(cosθ+i sinθ).4Áp dụng Moivrerⁿ(cos nθ+i sin nθ).5Rút gọn gócTheo modulo 2π.
Môđun và argument được xử lý độc lập.

Ví dụ mẫu thứ nhất

Ví dụ
Ví dụ 1 — Lũy thừa bậc lớn
  1. 1
    Tính $(1+i)^{10}$.
  2. 2

    Đề không chỉ định sẵn phép biến đổi. Muốn đi tiếp, ta phải đọc điều kiện, dự đoán trường hợp đẳng thức hoặc cấu trúc nghiệm, rồi mới chọn công cụ. Nếu biến đổi trước khi có định hướng, lời giải rất dễ dài hoặc mất điều kiện.

  3. 3
    Số $1+i$ có môđun $sqrt2$ và argument $pi/4$.
  4. 4
    Ta có $1+i=sqrt2(cospi/4+isinpi/4)$. Theo Moivre, $(1+i)^{10}=32(cos(5pi/2)+isin(5pi/2))=32i$. Vậy $(1+i)^{10}=32i$.
  5. 5

    Sau khi có kết quả, cần đối chiếu lại điều kiện và trường hợp xảy ra dấu bằng hoặc nghiệm đặc biệt. Sai góc phần tư sẽ làm sai dấu phần ảo.

  6. 6
    Tính $(1-i)^8$ bằng argument $-pi/4$.

Ví dụ mẫu thứ hai

Ví dụ
Ví dụ 2 — Đồng nhất thức góc ba
  1. 1
    Dùng Moivre suy ra công thức của $cos3x$.
  2. 2

    Đề không chỉ định sẵn phép biến đổi. Muốn đi tiếp, ta phải đọc điều kiện, dự đoán trường hợp đẳng thức hoặc cấu trúc nghiệm, rồi mới chọn công cụ. Nếu biến đổi trước khi có định hướng, lời giải rất dễ dài hoặc mất điều kiện.

  3. 3
    Khai triển $(cos x+isin x)^3$ rồi so phần thực với $cos3x$.
  4. 4
    Theo Moivre, $(cos x+isin x)^3=cos3x+isin3x$. Khai triển vế trái, phần thực là $cos^3x-3cos xsin^2x=cos^3x-3cos x(1-cos^2x)=4cos^3x-3cos x$. So phần thực, suy ra $cos3x=4cos^3x-3cos x$. Vậy công thức được chứng minh.
  5. 5
    Sau khi có kết quả, cần đối chiếu lại điều kiện và trường hợp xảy ra dấu bằng hoặc nghiệm đặc biệt. Khi so phần thực phải thay $sin^2x=1-cos^2x$ đến cùng.
  6. 6
    So phần ảo cho công thức $sin3x=3sin x-4sin^3x$.

Tự kiểm chứng lời giải

Trước khi chuyển sang luyện tập, em hãy kiểm tra lại hai ví dụ theo bốn câu hỏi. Một: mọi phép chia, căn, logarit hoặc ẩn phụ có kèm điều kiện chưa. Hai: kết quả trung gian có đúng chiều và đúng miền không. Ba: trường hợp dấu bằng hoặc nghiệm biên có thật sự thỏa đề gốc không. Bốn: kết luận cuối đã trả lời đủ điều đề hỏi chưa. Với dạng lượng giác và Moivre, một cách kiểm tra tốt là thay một giá trị đơn giản vào cả biểu thức ban đầu lẫn biểu thức sau biến đổi; hai kết quả phải khớp. Cách thử số không thay cho chứng minh, nhưng nó phát hiện nhanh lỗi dấu, lỗi hệ số và nghiệm ngoại lai. Sau đó, hãy thử kể lại ý tưởng bằng ba câu ngắn: tín hiệu nào xuất hiện, công cụ nào được chọn, và vì sao điều kiện của đề làm công cụ ấy trở nên sắc. Nếu ba câu này rõ ràng, em đã nắm phương pháp chứ không chỉ chép lại phép tính.
Một vòng kiểm tra độc lập nữa là đổi cách biểu diễn: với đại số, thử phân tích hoặc khai triển ngược; với hình học, đối chiếu bằng tọa độ, độ dài hay thể tích; với xác suất, cộng các trường hợp để kiểm tra tổng; với dãy và giải tích, thế vài giá trị hoặc so giới hạn biên. Em cần ghi rõ phép kiểm tra đã xác nhận điều gì và điều gì vẫn phải dựa vào chứng minh. Thói quen này giúp phân biệt một đáp số có vẻ hợp lý với một lời giải thật sự kín kẽ.

Luyện tập có hướng dẫn

Ở ba câu vừa rồi, điều quan trọng hơn đáp số là lý do chọn bước đầu. Em nên tự nói thành lời: “Tôi chọn dạng lượng giác và Moivre vì dữ kiện của đề tạo đúng cấu trúc cần thiết”. Nếu không nói được câu đó, hãy quay lại sơ đồ phương pháp trước khi làm phần độc lập.

Luyện tập độc lập

Lỗi thường gặp
Chọn sai argument hoặc quên rút góc theo modulo $2pi$.

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt và nối bài

Điều cần giữ lại là: tách môđun và argument, nâng môđun lên lũy thừa và nhân argument. Khi tự luyện, em hãy ghi riêng “tín hiệu nhận dạng” ở lề bài giải; sau vài bài, việc chọn công cụ sẽ nhanh hơn hẳn. Bài sau đảo quy trình Moivre để tìm toàn bộ căn bậc n.