Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đọc, viết, so sánh số đến 100 000

Bé Bống đứng ở cổng Trạm 1 trong ngày hội, tay ôm một cuốn sổ số to, vẹt Tí đậu trên một chiếc hộp gỗ cạnh bé Bống, ba ngôi sao treo trên cổng trạm
Bé Bống và vẹt Tí bước vào Trạm 1 của ngày hội

Hôm nay trường mở Ngày hội Tổng Kết Toán 3. Sân trường dựng sáu trạm chơi thật vui. Bé Bống và vẹt Tí đến Trạm 1 đầu tiên. Cổng trạm treo ba ngôi sao lấp lánh. Trên bàn có một cuốn sổ số thật dày. Bé Bống tò mò mở cuốn sổ ra xem. Mỗi trang sổ ghi một số thật lớn, lớn hơn cả số em học năm ngoái.

Ôn lại các hàng của số

Bảng hàng nghìn trăm chục đơn vị của số 7428, cột nghìn được tô sángNghìn7Trăm4Chục2Đơn vị8
7428 gồm 7 nghìn 4 trăm 2 chục 8 đơn vị

Năm ngoái em đã học số có bốn chữ số như 7428. Số 7428 có hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Năm nay số lớn hơn, có thêm một hàng phía trước. Hàng mới đó gọi là hàng chục nghìn. Ví dụ số 68 345 có chữ số 6 ở hàng chục nghìn.

So sánh số trên trục số

Trục số từ 0 đến 100 000, hai số 40 000 và 70 000 được đánh dấu0100002000030000400005000060000700008000090000100000
Số 70 000 đứng sau nên lớn hơn 40 000

Trên trục số, số đứng sau bao giờ cũng lớn hơn. 70 000 đứng sau 40 000 nên 70 000 lớn hơn. Với số có năm chữ số, em so từng hàng từ trái sang phải. Hàng nào lớn hơn trước thì số đó lớn hơn.

Bé Bống mách nhỏ

So sánh số có nhiều chữ số, em so từ trái sang phải. Hàng nào cao hơn thì số đó lớn hơn.

Bé Bống hay gặp số lớn ở nhà cũng như ở trạm. Giá một chiếc xe đạp, số dân một phường, số trang một cuốn từ điển. Đọc đúng số lớn giúp bé Bống hiểu đúng thông tin. Viết đúng số lớn giúp bé Bống không bị nhầm hàng. Em cũng nên tập đọc số lớn mỗi khi gặp trong đời sống.

Ví dụ
Đọc số trên tấm vé của Trạm 1
  1. 1

    Tấm vé ở Trạm 1 ghi số 68 345. Đây là số điểm cao nhất trạm từng ghi nhận. Em đọc to số này giúp bé Bống.

  2. 2

    Em đọc hàng chục nghìn và hàng nghìn trước: sáu mươi tám nghìn. Em đọc tiếp phần còn lại: ba trăm bốn mươi lăm. Em ghép hai phần lại thành một câu liền mạch.

  3. 3

    Số 68 345 đọc là sáu mươi tám nghìn ba trăm bốn mươi lăm.

Ví dụ
So sánh hai tấm vé
  1. 1

    Vé của bé Bống ghi 58 617. Vé của vẹt Tí ghi 58 671. Hai số trông gần giống nhau, dễ nhầm lẫn. Em giúp hai bạn tìm vé số lớn hơn.

  2. 2

    Hàng chục nghìn, hàng nghìn và hàng trăm của hai vé đều giống nhau. Em so đến hàng chục: 1 nhỏ hơn 7. Không cần so tiếp hàng đơn vị nữa.

  3. 3

    Vé của vẹt Tí lớn hơn vì 58 671 hơn 58 617.

Bé Bống nhắc lại cho vẹt Tí nghe trước khi chơi thử. Đọc số lớn thì đọc từ hàng cao nhất xuống hàng thấp nhất. So sánh số lớn cũng so từ hàng cao nhất trước. Hàng nào bằng nhau thì so tiếp hàng liền sau. Vẹt Tí gật đầu lia lịa, đã nhớ thật kỹ quy tắc này.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui: đừng quên đếm số chữ số trước

Nhiều bạn so hàng đầu tiên ngay, quên đếm số chữ số. Số có nhiều chữ số hơn luôn lớn hơn, dù chữ số đầu nhỏ.

Chiến thắng

Em vừa đọc và so sánh số lớn thật giỏi.

Hẹn lần sau bé Bống rủ em cộng trừ những số thật lớn.