Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Phân tích thừa số nguyên tố có hệ thống 1: chiến lược và luyện tập

Trong bài này, em sẽ:

Nắm chắc phân tích thừa số nguyên tố có hệ thống 1, nhận ra dấu hiệu chọn phương pháp và trình bày một lời giải HSG có đủ căn cứ.

Các khối tính và nhánh phân chia gợi việc tách một số thành những phần có cấu trúc.
Thử ghép và tách các khối trước khi chọn phép tính phù hợp.
Quy trình bốn bước giải bài phân tích thừa số nguyên tố có hệ thống 11Đọc điều kiệnXác định dữ kiện củaphân tích thừa sốnguyên tố có hệ thống12Chọn công cụDạng chuẩn của một sốlà tích các lũy thừanguyên tố3Biến đổiViết từng bước có căncứ4Kiểm traMọi thừa số cuối cùngphải là số nguyên tố.
Đọc điều kiện trước, chọn công cụ sau, rồi mới biến đổi và kiểm tra.

Kiến thức cốt lõi

Quy tắc. Dạng chuẩn của một số là tích các lũy thừa nguyên tố; đây là bản đồ để tìm ước, ƯCLN và BCNN.

Điểm quan trọng của bài HSG không phải tính thật dài mà là nhận ra cấu trúc. Em hãy gọi tên quy tắc trước khi dùng và giữ nguyên các điều kiện của đề.

Tia số đánh dấu các giá trị 2, 3, 7, 8 dùng trong ví dụ123456789
Tia số giúp kiểm tra thứ tự, khoảng cách và các giá trị biên.
Bẫy thường gặp

Mọi thừa số cuối cùng phải là số nguyên tố.

Biểu đồ so sánh bốn mốc số của bài phân tích thừa số nguyên tố có hệ thống 1Mốc 12Mốc 23Mốc 37Mốc 48
So sánh độ lớn trước khi biến đổi giúp phát hiện kết quả vô lý.

Ví dụ mẫu có giải thích

Ví dụ
Phân tích 504 ra thừa số nguyên tố.
  1. 1

    Dạng chuẩn của một số là tích các lũy thừa nguyên tố; đây là bản đồ để tìm ước, ƯCLN và BCNN.

  2. 2

    Chia lần lượt cho 2, 3 và 7: 504=2^3×3^2×7.

  3. 3

    Đáp số: 2^3×3^2×7.

Chuỗi lập luận từ dữ kiện đến kết luận của bài phân tích thừa số nguyên tố có hệ thống 11Dữ kiệnPhân tích 504 ra thừasố nguyên tố.2Quy tắcDạng chuẩn của một sốlà tích các lũy thừanguyên tố; đây là bảnđồ để tìm ước, ƯCLNvà BCNN.3Suy raChia lần lượt cho 2,3 và 7:504=23×32×7.4Kết luận23×32×7
Mỗi mũi suy luận phải dựa trên dữ kiện hoặc một quy tắc đã nêu.
Ví dụ
Vận dụng có hướng dẫn: Phân tích 756 ra thừa số nguyên tố.
  1. 1

    Bài này tiếp tục dùng ý chính: Dạng chuẩn của một số là tích các lũy thừa nguyên tố; đây là bản đồ để tìm ước, ƯCLN và BCNN.

  2. 2

    756 chia cho 4 được 189=3^3×7, nên 756=2^2×3^3×7.

  3. 3

    Đáp số: 2^2×3^3×7. Hãy thay kết quả vào điều kiện hoặc ước lượng lại để kiểm tra.

Chiến lược trình bày. Mỗi dòng lời giải nên trả lời một câu hỏi: ta đang dùng dữ kiện nào, quy tắc nào, và dòng mới suy ra từ đâu. Sau khi có 2^3×3^2×7, hãy đối chiếu với điều kiện ban đầu và ước lượng để kiểm tra.

Mô hình nhóm bằng nhau để kiểm tra nhân tử, ước hoặc các trường hợp của bài phân tích thừa số nguyên tố có hệ thống 15 nhóm5 nhóm5 nhóm5 nhóm
Nhóm bằng nhau làm rõ quan hệ nhân, chia, ước và số trường hợp trong lập luận số học.