Từ vựng văn phòng
Sau bài này, bạn có thể học từ trong cụm nghĩa và ngữ cảnh để nhận ra cách diễn đạt lại trong câu hỏi trong phạm vi “Từ vựng văn phòng”.

Tư duy cần có trước khi làm
Bài này là bài đọc, viết, ngữ pháp hoặc chiến lược. Không có đoạn nghe nhiệm vụ riêng; hãy đọc chậm ví dụ trong bài và dùng chức năng đọc to của thiết bị nếu cần nghe lại.
Trọng tâm của khung chương trình
• Office-life vocabulary: equipment (photocopier, printer • Complete an office-memo passage using 6 target words in • Vocabulary-matching quiz (10 items); gap-fill using an • Next lesson moves from general office life to HR-specific
Ví dụ có hướng dẫn
- 1
Bạn gặp một câu hỏi hoặc nhiệm vụ thuộc “Từ vựng văn phòng”. Thay vì cố trả lời ngay, hãy viết ngắn điều đề thực sự yêu cầu và giới hạn thông tin được phép dùng.
- 2
Lần lượt tìm trường nghĩa, cụm từ đi kèm, ngữ cảnh. Mỗi tín hiệu cần gắn với một chi tiết cụ thể, không thay bằng một từ khóa đứng riêng hoặc cảm giác “nghe có vẻ đúng”.
- 3
Loại phương án chỉ đúng một phần, đảo quan hệ, dùng chi tiết ngoài phạm vi hoặc không đáp ứng yêu cầu. Nếu vẫn còn hai phương án, quay lại chi tiết quyết định thay vì đoán.
- 4
Vậy đáp án hoặc sản phẩm đúng là lựa chọn giải quyết trọn vẹn yêu cầu và có bằng chứng kiểm tra được. Ghi lại đúng một lý do để lần làm sau tái dùng quy trình này.
Mang theo bảng lỗi nhỏ: yêu cầu đã bỏ sót, tín hiệu đã dùng và một điều cần làm nhanh hơn. Bài sau sẽ mở rộng cùng quy trình sang một tình huống hoặc dạng nhiệm vụ khác của khoá.