It is essential/must và despite/in spite of
Mục tiêu
Sau bài này em viết lại đúng câu diễn tả sự cần thiết bằng It is essential/necessary that... hoặc must, và câu diễn tả sự nhượng bộ bằng despite/in spite of + cụm danh từ/V-ing, tương đương với although/though/even though + mệnh đề.
Em đã biết mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ với although và động từ khiếm khuyết must diễn tả nghĩa vụ. Bài này ghép hai mảng kiến thức đó lại thành các cặp cấu trúc tương đương, đúng dạng bài viết lại câu trong đề thi.
Câu hỏi khởi động
Linh viết: "Although it rained heavily, the match continued." rồi muốn đổi although thành despite mà giữ nguyên phần còn lại: "Despite it rained heavily...". Câu này sai. Vì sao? Vì despite, khác với although, không bao giờ đứng trước một mệnh đề có đủ chủ ngữ và động từ.
Diễn đạt sự cần thiết và sự nhượng bộ
- 1
It is essential that students should submit their assignments on time. Bẫy: học sinh dễ giữ nguyên should khi chuyển sang câu dùng must, tạo ra cấu trúc thừa từ.
- 2
It is essential that + S + should + V nguyên mẫu diễn tả nghĩa vụ khách quan, tương đương trực tiếp với must + V nguyên mẫu.
- 3
"Students should submit their assignments on time" không sai ngữ pháp nhưng làm giảm mức độ bắt buộc so với it is essential (should chỉ là lời khuyên, essential là bắt buộc). Must mới giữ đúng mức độ.
- 4
Students must submit their assignments on time.
- 5
It is essential/necessary that + S + (should) + V nguyên mẫu = S + must + V. Biến thể: It is a must for students to submit their assignments on time.
- 1
Although it rained heavily, the match continued. Bẫy: giữ nguyên động từ rained khi chuyển sang despite.
- 2
Despite/in spite of cần một cụm danh từ. "It rained heavily" phải được danh từ hóa thành "the heavy rain", chuyển trạng từ heavily thành tính từ heavy đứng trước danh từ rain.
- 3
"Despite it rained heavily" sai vì despite không đứng trước mệnh đề. "Despite of the heavy rain" sai vì despite không bao giờ có of, of chỉ đi với in spite of.
- 4
Despite the heavy rain, the match continued.
- 5
Despite/in spite of + cụm danh từ. Biến thể: Although the traffic was terrible, Nam arrived on time. → Despite the terrible traffic, Nam arrived on time.
- 1
Even though Phong studied hard, he failed the test. Bẫy: giữ nguyên chủ ngữ Phong ở cả hai vế khi chuyển sang V-ing, tạo câu thừa chủ ngữ.
- 2
Chủ ngữ của mệnh đề nhượng bộ (Phong) trùng với chủ ngữ chính (he/Phong), nên có thể rút gọn thành cụm V-ing và bỏ hẳn chủ ngữ riêng của mệnh đề đó.
- 3
"In spite of study hard" sai vì sau in spite of cần V-ing chứ không phải động từ nguyên mẫu. "In spite of he studied hard" sai vì in spite of không đứng trước mệnh đề có chủ ngữ.
- 4
In spite of studying hard, Phong failed the test.
- 5
Despite/in spite of + V-ing khi chủ ngữ trùng nhau. Biến thể: Although she practised every day, Trang didn't win the competition. → Despite practising every day, Trang didn't win the competition. Quy tắc rút gọn này áp dụng cho mọi mệnh đề nhượng bộ có cùng chủ ngữ, không riêng động từ study.
- 1
Rewrite beginning with DESPITE: Though she was tired, Linh finished the race.
- 2
Mệnh đề gốc dùng động từ to be (was tired). Khi rút gọn sang V-ing, to be trở thành being, và tired vẫn giữ nguyên vì nó là tính từ bổ nghĩa sau being.
- 3
Không thể bỏ hẳn being và viết "despite tired" vì tired đứng một mình sau despite không tạo thành cụm danh từ hay V-ing hợp lệ.
- 4
Despite being tired, Linh finished the race.
- 5
Mệnh đề gốc có to be + tính từ → despite/in spite of + being + tính từ. Biến thể: Although he was inexperienced, Quang handled the situation calmly. → Despite being inexperienced, Quang handled the situation calmly. Cách viết lại bằng despite the fact that cũng chấp nhận được: Despite the fact that she was tired, Linh finished the race.
Lỗi thường gặp: viết despite of (chỉ in spite of mới có of) và đặt despite/in spite of trước một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ, động từ thay vì cụm danh từ hay V-ing. Trước khi viết, kiểm tra: sau despite/in spite of có phải là một cụm danh từ hoặc V-ing không?
Bài sau chuyển sang một cặp cấu trúc tương đương khác, xoay quanh mốc thời gian: the last time và haven't... since, cả hai đều cần chọn đúng thì.