Rủ nhau về miền quê
Mở đầu
Cuối tuần này nhà Bống về thăm bà ngoại. Bà ngoại sống ở một ngôi làng nhỏ. Tí chưa từng đến miền quê bao giờ. Bống rủ Tí: Let's go to the countryside. Tí gật đầu thật nhanh vì rất tò mò.
Khám phá

Let's go nghĩa là mình cùng đi nhé. Bống nói: Let's go to the countryside. Tí đáp: Great idea, I want to see the buffaloes. Ở quê có cánh đồng, có sông, có làng. Cuối tuần ở quê thường rất yên bình. Tí háo hức đếm từng ngày chờ đến lúc đi.
Farmer là bác nông dân làm việc trên cánh đồng. Field là cánh đồng, river là con sông. Village là cả một ngôi làng nhỏ. Buffalo là con trâu quen thuộc ở quê. Năm từ mới này em sẽ gặp lại nhiều lần. Cứ nhìn tranh và đọc to từng từ nhé em. Bà ngoại của Bống sống trong một ngôi làng nhỏ như thế.
Khi rủ ai đó, em nói Let's go to. Great idea là cách đáp lại rất vui vẻ. Tí luôn nói Great idea khi thích một điều gì. Countryside là một từ dài, em đọc chậm từng phần. Coun-try-side, ba phần nhỏ ghép lại. Village cũng đọc chậm thành hai phần: vil-lage.
Làm cùng nhau
- 1
Bống muốn rủ Tí cùng về quê ngoại. Tí chưa biết đáp lại thế nào. Bống mong Tí sẽ thích chuyến đi này.
- 2
Bống nói: Let's go to the countryside. Tí đáp: Great idea, I want to see the buffaloes. Bống hỏi: Do you want to see the river too. Tí đáp: Yes, I want to see the river and the field. Tí vỗ cánh bay vòng quanh vì vui. Bống xếp một chiếc túi nhỏ để mang theo. Bống hỏi: What do you want to bring. Tí đáp: I want to bring my favourite book. Cả hai cùng chuẩn bị đồ đi quê thật vui vẻ.
- 3
Let's go to the countryside. — Great idea.
- 1
Tí nhìn thấy nhiều thứ lạ ở quê. Tí chưa biết gọi tên bằng tiếng Anh. Bống dắt Tí đi một vòng quanh làng.
- 2Bống chỉ tay: This is a field. Bống chỉ tiếp: This is a river. Bống nói: That farmer works in the field. Bống chỉ thêm: Look, a buffalo is in the field. Tí lặp lại từng từ thật rõ ràng. Tí chỉ vào ngôi làng: This is a village. Tí hỏi: Does the farmer live in the village. Bống đáp: Yes, the farmer lives in the village. Tí hỏi thêm: Does the buffalo live in the village too. Bống đáp: No, the buffalo lives in the field.
- 3
Tí tự chỉ tay và gọi tên lại. Tí nói đúng cả năm từ mới. Bống hỏi lại từng từ theo thứ tự khác. Tí đáp đúng cả năm câu không sai. Bống khen Tí học rất nhanh.
- 4
field, river, buffalo, farmer, village.
Thử thách nhỏ
Bẫy vui
Nhiều bạn viết Let's to go, nghe hơi lạ tai. Đúng phải là Let's go, không có to ở giữa. To go to the countryside mới cần to sau go. Có bạn còn quên chữ s ở cuối buffaloes. Nhiều con trâu thì thêm es, không chỉ thêm s một mình. Tí đã nhầm một lần, giờ Tí nhớ kỹ.
Chiến thắng
Em vừa học cách rủ bạn đi đâu đó thật lịch sự. Em cũng biết gọi tên năm từ mới về miền quê rồi.
Hẹn lần sau
Lần sau mình sẽ tìm sông và cánh đồng ở đâu nhé. Tí muốn biết vị trí chính xác của mọi thứ ở quê. Bống hứa sẽ chỉ cho Tí xem tất cả mọi ngóc ngách.