Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Sắp xếp thứ tự trong tuần

Cô giáo đưa Bống năm thẻ bị xáo trộn. Monday, Friday, Wednesday, Tuesday, Thursday nằm lẫn lộn. Bống cần xếp lại đúng thứ tự đi học. Tí đứng cạnh, sẵn sàng giúp đếm.

Cùng sắp xếp cho đúng

Tuần đi học luôn bắt đầu từ Monday. Sau đó đến Tuesday, rồi Wednesday. Tiếp theo là Thursday, cuối cùng là Friday. Năm thứ nối nhau thành một hàng. Thứ tự này không bao giờ thay đổi.

Năm thẻ nhiều màu nằm rải trên bàn không theo thứ tự, Bống đứng cạnh sẵn sàng sắp xếp lại, Tí đứng quan sát.
Năm thẻ ngày trong tuần bị xáo trộn, cần sắp xếp lại đúng thứ tự.

Bống nhặt từng thẻ và đặt đúng chỗ. Thẻ Monday luôn đứng đầu tiên bên trái. Thẻ Friday luôn đứng cuối cùng bên phải. Ba thẻ giữa xếp theo đúng thứ tự học. Bống đặt từng thẻ thật chậm và cẩn thận.

Năm ngày đi học xếp thành một hàng theo đúng thứ tự từ Monday đến Friday.1MondayNgày đầu tiên đi họctrong tuần2TuesdayNgày thứ hai, ngaysau Monday3WednesdayNgày ở giữa tuần đihọc4ThursdayNgày thứ tư, sắp đếncuối tuần5FridayNgày cuối cùng củatuần đi học
Tuần đi học luôn đi theo đúng trình tự này.

Tí đếm lại cả năm thẻ từ trái sang phải. Một, hai, ba, bốn, năm, đúng đủ số thẻ. Cô giáo gật đầu khen hàng thẻ đã đúng.

Bống nhận ra một mẹo nhỏ rất hữu ích. Chỉ cần nhớ chắc Monday và Friday trước tiên. Ba thẻ còn lại tự nhiên xếp vào giữa. Mẹo này giúp sắp xếp nhanh hơn hẳn.

Cô giáo chia lớp thành từng nhóm nhỏ. Mỗi nhóm nhận một bộ năm thẻ xáo trộn. Các nhóm thi xem ai xếp nhanh và đúng nhất. Nhóm của Bống xếp xong đầu tiên. Nhóm của Tí xếp xong ngay sau đó. Cả lớp cùng kiểm tra lại từng hàng thẻ. Không nhóm nào xếp sai một thẻ nào cả. Cô giáo khen cả lớp làm việc nhóm rất tốt. Mỗi nhóm còn tự nghĩ ra cách xếp riêng.

Chơi thử một lượt

Ví dụ
Sắp xếp năm thẻ bị xáo trộn
  1. 1

    Năm thẻ xáo trộn: Friday, Monday, Thursday, Tuesday, Wednesday. Bống cần xếp lại đúng thứ tự đi học.

  2. 2

    Em tìm thẻ Monday, đặt xuống đầu tiên. Em tìm Tuesday, đặt ngay sau Monday. Em đặt tiếp Wednesday, Thursday, rồi Friday. Cả hàng thẻ giờ đã đúng thứ tự.

  3. 3

    Em đọc lại cả hàng từ trái sang phải. Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, đúng thứ tự chưa.

  4. 4

    Tuần đi học luôn xếp từ Monday đến Friday.

Tí muốn thử một hàng thẻ khác khó hơn. Lần này thẻ bắt đầu từ giữa tuần. Không còn thẻ Monday hay Tuesday để dựa vào. Tí phải suy nghĩ kỹ hơn một chút.

Ví dụ
Sắp xếp bắt đầu từ giữa tuần
  1. 1

    Ba thẻ xáo trộn: Friday, Wednesday, Thursday. Tí cần xếp lại đúng thứ tự ba thẻ này.

  2. 2

    Em tìm thẻ đứng trước nhất trong ba thẻ. Wednesday đứng trước Thursday, Thursday đứng trước Friday. Em xếp: Wednesday, Thursday, rồi Friday. Ba thẻ giờ nối nhau rất gọn gàng.

  3. 3

    Xếp thứ tự là tìm thẻ nào đứng trước trong tuần.

Bé Bống mách nhỏ

Luôn nhớ Monday đứng đầu, Friday đứng cuối. Ba thứ ở giữa nối tiếp nhau không đổi chỗ. Nhớ hai đầu trước sẽ dễ xếp phần giữa hơn. Đọc to cả hàng sau khi xếp xong.

Bẫy vui

Bẫy vui

Tí từng xếp nhầm Wednesday lên trước Tuesday. Hai thứ nghe hơi giống nên dễ lẫn. Em nhớ Tuesday luôn đứng trước Wednesday. Đếm theo thứ tự sẽ không còn nhầm nữa. Đọc lại cả hàng một lần nữa cho chắc.

Cả lớp thử xếp lại hàng thẻ nhiều lần. Mỗi lần cô giáo lại xáo trộn kiểu khác. Bống và Tí xếp nhanh hơn mỗi lần chơi. Có lần cô xáo trộn đủ cả bảy thẻ. Cả lớp vẫn xếp đúng chỉ sau vài phút. Cô giáo khen cả lớp nhớ thứ tự rất chắc. Góc lịch tuần giờ luôn được xếp gọn gàng.

Thử thách nhỏ

Em vừa xếp đúng năm thứ trong tuần đi học. Em không còn nhầm Tuesday với Wednesday nữa. Cả nhóm của em đều xếp thẻ rất chuẩn.

Bài sau, hai bạn học viết tắt các thứ. Bảng nhỏ nên cần cách viết gọn hơn.