Tên gọi các thứ trong tuần
Cô giáo treo một tấm bảng trống lên tường lớp. Cô nói lớp mình sẽ làm Góc lịch tuần. Bống và Tí xung phong làm trước tiên. Tấm bảng có bảy ô nhỏ đang chờ tên gọi. Cả lớp tò mò không biết bảy ô là gì.
Cùng đọc bảy thứ trong tuần
Bống dán bảy thẻ giấy nhỏ lên bảng. Mỗi thẻ sẽ mang tên một thứ trong tuần. Tí đọc to tên từng thứ cho cả lớp. Thứ Hai tiếng Anh là Monday. Thứ Ba là Tuesday, thứ Tư là Wednesday. Thứ Năm là Thursday, thứ Sáu là Friday. Mỗi tên nghe hơi lạ tai lúc đầu. Tí đọc chậm rãi để cả lớp theo kịp. Bống nhắc lại từng tên cho thật chắc.

Còn hai thứ cuối tuần cũng có tên riêng. Thứ Bảy là Saturday, Chủ nhật là Sunday. Năm thứ đầu tuần là ngày cả lớp đi học. Hai thứ cuối tuần là ngày được nghỉ. Tí xếp năm thẻ đi học sang bên trái. Bống xếp hai thẻ ngày nghỉ sang bên phải. Nhìn hai nhóm thẻ, cả lớp nhớ nhanh hơn hẳn. Nhóm bên trái luôn đông hơn nhóm bên phải.
Cô giáo hỏi cả lớp có thứ nào khó nhớ nhất. Nhiều bạn giơ tay chọn Tuesday và Thursday. Hai tên đó đọc gần giống nhau khi nói nhanh. Cô nhắc cả lớp đọc chậm và rõ từng âm.
Bống muốn nói một câu về hôm nay. Em cần một mẫu câu thật đơn giản. Cô giáo viết lên bảng: It's, tên thứ, today. Ba phần đó phải đứng đúng thứ tự như vậy.
Cô giáo mời từng bạn lên đọc một thẻ. Mỗi bạn được chọn một thứ mình thích. Nam chọn thẻ Friday, đọc rất tự tin. Lan chọn thẻ Sunday, cười thật tươi. Cả lớp vỗ tay sau mỗi lượt đọc. Bống thấy các bạn đọc ngày càng chuẩn hơn. Tí ghi lại tên bạn nào đọc đúng nhất. Góc lịch tuần dần trở nên quen thuộc với cả lớp.
Chơi thử một lượt
- 1
Bảng có một thẻ ghi Tuesday. Hôm nay đúng là thẻ đó. Bống cần nói một câu tiếng Anh trọn vẹn.
- 2
Em nhìn thẻ, thấy chữ Tuesday. Em ghép vào mẫu câu: It's, Tuesday, today. Em nói to: It's Tuesday today. Cả lớp vỗ tay vì câu nói rất rõ.
- 3
It's cộng tên thứ cộng today. Là câu đúng để nói hôm nay.
Tí thử với một thẻ khác ở góc phải. Thẻ đó ghi Saturday, ngày được nghỉ học. Tí hơi lo vì chưa nói câu này bao giờ. Bống động viên Tí cứ mạnh dạn thử xem. Tí hít một hơi thật sâu rồi bắt đầu. Cả lớp im lặng chờ nghe Tí nói.
- 1
Thẻ Tí cầm ghi Saturday. Hôm nay đúng là thẻ đó. Tí phải ghép đúng mẫu câu vừa học.
- 2
Em nhìn thẻ, thấy chữ Saturday. Em ghép vào mẫu câu quen thuộc. Em nói to: It's Saturday today. Giọng Tí lần này tự tin hơn hẳn.
- 3
Mẫu câu It's, today dùng được cho cả bảy thứ.
Luôn bắt đầu câu bằng It's. Sau đó mới đến tên thứ. Cuối câu nhớ thêm today cho đủ nghĩa. Bỏ sót một phần, câu sẽ nghe thiếu ngay.
Bẫy vui
Tí từng nói nhầm: Tuesday today, quên mất It's. Câu đó nghe cụt và chưa đúng. Em nhớ thêm It's ở đầu câu nhé. It's Tuesday today mới là câu trọn vẹn. Đọc to cả câu trước khi trả lời nhé.
Bống và Tí luyện lại cả bảy thứ một lượt. Mỗi lần đọc, hai bạn đổi thẻ cho nhau. Càng đọc nhiều lần, tên thứ càng dễ nhớ. Cả lớp cùng đọc theo cho vui hơn. Có bạn còn tự nghĩ ra một bài hát nhỏ. Bài hát giúp nhớ đủ bảy thứ liền mạch. Cô giáo khen cả lớp học rất chăm chỉ. Góc lịch tuần giờ đã có đủ bảy thẻ.
Thử thách nhỏ
Em vừa học đủ tên bảy thứ trong tuần. Em còn biết nói It's Monday today thật gọn. Bống và Tí đều tự hào về góc bảng mới.
Bài sau, Bống và Tí sẽ tập hỏi. Hôm nay là thứ mấy, hỏi thế nào.