Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đặt câu hỏi với was, were

Bạn Mi đứng ngoài trời, tay chỉ về phía vẹt Ríu, đang hỏi một câu hỏi
Bạn Mi hỏi vẹt Ríu một câu hỏi với was hoặc were

Bạn Mi và Ríu ra sân chơi buổi sáng. Bạn Mi muốn hỏi Ríu một điều gì đó. Nhưng câu hỏi cần was hoặc were đứng đầu. Ríu tò mò: câu hỏi đó viết thế nào nhỉ. Bạn Mi cười: để mình chỉ cho Ríu ngay.

Cùng đặt câu hỏi

Muốn hỏi về quá khứ, em đảo was hoặc were. Đảo lên đầu câu, trước chủ ngữ. Was she at home nghĩa là cô ấy đã ở nhà chưa. Were they at school nghĩa là họ đã ở trường chưa. Trả lời ngắn, em dùng yes hoặc no cùng was, were. Yes, she was nghĩa là đúng vậy, cô ấy đã ở nhà. No, they weren't nghĩa là không, họ không ở trường.

Sơ đồ câu hỏi Was she at home, tách ba phần was, chủ ngữ, phần còn lạiWas/WereWasChủ ngữshePhần còn lạiat home?
Câu hỏi của bạn Mi được chia thành ba phần

Bạn Mi chỉ vào ba mảnh của câu hỏi. Mảnh đầu là was, đứng ngay đầu câu. Mảnh giữa là she, chủ ngữ của câu hỏi. Mảnh cuối là at home, phần còn lại của câu. Ríu thử ghép câu hỏi khác theo đúng mẫu. Was he happy hôm qua đúng không.

Bạn Mi mách nhỏ

Was hoặc were luôn đứng trước chủ ngữ trong câu hỏi. Đừng để chủ ngữ đứng trước was như câu thường. Trả lời ngắn chỉ cần yes hoặc no cùng was, were.

Ríu hỏi bạn Mi: was you at home yesterday. Bạn Mi sửa nhẹ: phải nói were you, không phải was you. You luôn đi với were, kể cả trong câu hỏi. Ríu hỏi lại: were you at home yesterday. Bạn Mi đáp: yes, I was, ở nhà cả ngày.

Bạn Mi hỏi tiếp Ríu một câu khác. Were the birds hungry this morning. Ríu đáp nhanh: yes, they were, rất đói. Bạn Mi khen Ríu trả lời rất đúng cấu trúc. Ríu vui vì đã nhớ hết quy tắc was, were.

Bạn Mi cho thêm câu hỏi với chủ ngữ khác. Was he at the party last night. Were the children happy at school. Ríu tập trả lời cả hai câu hỏi này. Ríu đáp: yes, he was, và yes, they were.

Bạn Mi giới thiệu thêm một dạng câu hỏi khác. Em có thể hỏi cả nơi chốn với were. Ríu hỏi bạn Mi: where were you yesterday. Bạn Mi đáp: I was at my grandmother's house.

Ríu muốn hỏi thêm về các bạn chim khác. Ríu hỏi: were the birds in the garden. Bạn Mi đáp: yes, they were, cả buổi sáng. Ríu hỏi tiếp: was the sky blue today. Bạn Mi đáp: yes, it was, rất đẹp.

Ríu thích trò chơi hỏi-đáp này lắm. Ríu hỏi: was your bag heavy this morning. Bạn Mi đáp: no, it wasn't, rất nhẹ. Ríu hỏi thêm: were your shoes new last year. Bạn Mi đáp: yes, they were, rất mới.

Bạn Mi khen Ríu hỏi rất nhiều câu hôm nay. Mỗi câu hỏi đều đúng cấu trúc was, were. Ríu vui vì đã luyện tập thật nhiều. Ríu muốn hỏi thêm bạn bè ở lớp.

Làm cùng bạn Mi

Ví dụ
Hỏi bạn Mi về hôm qua
  1. 1

    Ríu muốn hỏi bạn Mi có ở nhà hôm qua không. Em giúp Ríu đặt câu hỏi đúng.

  2. 2

    Ríu hỏi: were you at home yesterday? Bạn Mi đáp: yes, I was. Câu hỏi đảo were lên trước you.

  3. 3

    Was hoặc were luôn đứng đầu câu hỏi.

Ví dụ
Giúp vẹt Ríu hỏi về các bạn chim
  1. 1

    Ríu muốn hỏi các bạn chim có đói không. Em giúp Ríu đặt câu hỏi và trả lời.

  2. 2

    Ríu hỏi: were the birds hungry? Bạn Mi đáp: yes, they were. The birds là số nhiều nên dùng were.

  3. 3

    Chủ ngữ số nhiều dùng were cả trong câu hỏi.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui: đừng dùng was với you

Ríu hỏi: was you at home yesterday. Bạn Mi lắc đầu, you không đi với was. Câu đúng phải là: were you at home yesterday. Em nhớ you luôn đi với were, kể cả câu hỏi.

Chiến thắng

Em vừa học xong cách hỏi với was và were. Bạn Mi rất vui vì Ríu hỏi rất đúng.

Bài sau, bạn Mi sẽ hỏi-đáp sự thật lịch sử. Chờ Ríu học về Hà Nội và ngày Quốc khánh nhé.