Từ vựng quần áo

Đoạn văn kế hoạch đã viết xong. Nhưng bạn Mi còn thiếu một thứ. Mi chưa có bộ quần áo nào mới cho chuyến về quê. Ríu rủ Mi ghé một cửa hàng nhỏ gần nhà. Cửa hàng bày rất nhiều quần áo trên kệ. Hai bạn cần học từ vựng trước khi hỏi mua.
Cùng xếp từ vựng quần áo
Shirt, T-shirt, dress, hat là món mặc trên người. Có món còn đội trên đầu. Mỗi món này là một cái. Nên dùng a shirt, a dress, a hat. Shoes lại khác hẳn, vì giày luôn đi thành đôi. Em không nói a shoe, mà luôn nói shoes ở số nhiều.
Muốn nói có một cái áo, em dùng This is a shirt. Muốn nói có một đôi giày, em dùng These are shoes. This đi với is và số ít. These đi với are và số nhiều. Hai cấu trúc này rất hay dùng khi tả đồ vật.
It và they cũng dùng để thay thế. Dùng khi this/these đã được nhắc đến rồi. Lần đầu em nói This is a shirt. Lần sau, em có thể nói It is red. Không cần lặp lại this shirt nữa. Với shoes, em dùng They are white. Không cần lặp lại these shoes.
Ríu nhặt một chiếc hat màu vàng lên thử. Mi nói: That is a nice hat. Ríu thích quá, muốn mua ngay chiếc hat đó. Nhưng trước tiên, cả hai cần hỏi giá đã.
That is dùng khi đồ vật ở xa hơn. Đồ vật đó không ở ngay cạnh. This is dùng khi đồ vật ở rất gần. Ví dụ như đang cầm trên tay. Ríu để ý cửa hàng có rất nhiều màu sắc khác nhau. Mỗi món đồ đều cần một tính từ chỉ màu. Tính từ đó đứng trước danh từ. Ví dụ: a yellow hat, a red shirt, white shoes.
Tính từ màu luôn đứng trước danh từ, không đứng sau. Em nói a yellow hat, không nói a hat yellow. Ríu tập nói vài món đồ với màu sắc khác nhau. Bạn Mi khen Ríu nhớ đúng thứ tự. Tính từ luôn đứng trước danh từ.
Một món mặc trên người thường đếm được từng cái, dùng a. Shoes là trường hợp đặc biệt. Nó luôn ở số nhiều vì đi thành đôi. This/These đứng đầu câu khi tả đồ vật ở gần mình. Tính từ màu luôn đứng trước danh từ. Nó không bao giờ đứng sau.
Làm cùng nhau
- 1
Ríu muốn tả chiếc áo màu đỏ đang treo trên kệ.
- 2
Chiếc áo là một cái, dùng mạo từ a. Ghép thành: a red shirt. Thêm This is vào đầu câu. Câu hoàn chỉnh: This is a red shirt. Ríu đọc lại, thấy câu rất tự nhiên.
- 3
This is + a + tính từ + danh từ số ít. Dùng để tả một món đồ.
- 4
Ríu thử đổi màu đỏ thành màu xanh. Câu mới vẫn đúng: This is a blue shirt.
- 1
Bạn Mi muốn tả đôi giày màu trắng đặt dưới kệ.
- 2
Giày luôn ở số nhiều, dùng shoes, không dùng a shoe. Ghép thành: white shoes. Thêm These are vào đầu câu. Câu hoàn chỉnh: These are white shoes. Mi cười, vì câu không cần mạo từ a ở đây.
- 3
These are + tính từ + shoes. Không dùng mạo từ a trước shoes.
- 4
Mi thử đổi màu trắng thành màu đen. Câu mới vẫn đúng: These are black shoes.
Thử thách nhỏ
Bẫy vui
Ríu nói: This is shoes. Em thấy chỗ sai chưa. Shoes là số nhiều, phải dùng These are, không dùng This is. Câu đúng là: These are shoes. Ríu còn nói thêm: These are a hat. A hat là số ít. Phải dùng This is, không dùng These are. Câu đúng là: This is a hat.
Chiến thắng
Em vừa học từ vựng quần áo. Em cũng học cách tả số ít, số nhiều. Giờ em có thể tả bất kỳ món đồ nào. Bất kỳ món nào trong cửa hàng cũng được. Nhớ rằng shoes luôn đi cùng these are. Shoes không đi cùng this is. Tính từ màu luôn đứng ngay trước danh từ, không tách rời.
Ríu rất thích chiếc hat màu vàng lúc nãy. Bài sau, hai bạn sẽ học cách hỏi giá món đồ đó. Hỏi giá đúng cách sẽ giúp Mi mua được đồ ưng ý.