Kể hoạt động trong kỳ nghỉ

Bạn Mi đứng ngoài trời nắng, tay cầm một quả bóng. Ríu đậu gần đó, háo hức chờ nghe chuyện. Ríu hỏi: vậy ở biển bạn đã làm những gì. Bạn Mi cười: để mình kể từng việc một. Có ba việc rất vui bạn Mi nhớ mãi.
Kể việc đã làm
Muốn hỏi đã làm gì ở đó, tiếng Anh dùng câu: What did you do there. What nghĩa là gì, hỏi về việc đã làm. Did you do there nghĩa là bạn đã làm gì ở đó. Trả lời, em kể từng việc bằng động từ quá khứ. I swam in the sea. I built a sandcastle. I ate seafood.
Bạn Mi chỉ vào ba bước trên sơ đồ. Bước một là swam, bạn Mi đã bơi trong biển. Bước hai là built a sandcastle, bạn Mi đã xây lâu đài cát. Bước ba là ate seafood, bạn Mi đã ăn hải sản. Ba việc này xảy ra theo đúng thứ tự thời gian. Kể theo thứ tự giúp câu chuyện dễ hiểu hơn.
Build đổi thành built, eat đổi thành ate. Hai từ này cũng là động từ bất quy tắc. Học thêm mỗi lần một chút, em sẽ nhớ được nhiều từ.
Ríu rất thích nghe kể về lâu đài cát. Ríu hỏi thêm: vậy còn quả bóng thì sao. Bạn Mi đáp: I played with a ball too. Play thêm -ed thành played, theo đúng quy tắc đã học. Ríu gật đầu, ghi nhớ thêm một câu chuyện nữa.
Ríu muốn thử kể lại cả bốn việc theo đúng thứ tự. I swam in the sea. I built a sandcastle. I played with a ball. I ate seafood. Bạn Mi vỗ tay khen Ríu kể liền mạch cả bốn câu.
Bạn Mi hỏi Ríu: con thích việc nào nhất. Ríu đáp ngay: con thích built a sandcastle nhất. Bạn Mi cười: xây lâu đài cát đúng là rất vui. Ríu hỏi lại: vậy bạn thích việc nào nhất. Bạn Mi đáp: mình thích swam in the sea nhất. Nước biển mát lạnh làm cả buổi sáng thật dễ chịu.
Bạn Mi chỉ thêm một cách nói khác cho lâu đài cát. Make nghĩa là làm, ở quá khứ đổi hẳn thành made. I made a sandcastle cũng đúng như I built a sandcastle. Make và build đều dùng được cho việc này. Ríu thích dùng made vì nghe ngắn gọn hơn.
Làm cùng bạn Mi
- 1
Bạn Mi đã làm ba việc ở biển: bơi, xây lâu đài cát, ăn hải sản. Em giúp bạn Mi kể theo đúng thứ tự.
- 2
Swim đổi thành swam: I swam in the sea. Build đổi thành built: I built a sandcastle. Eat đổi thành ate: I ate seafood. Ba câu nối lại thành một chuyện nhỏ.
- 3
What did you do there là một câu hỏi. Câu này hỏi về việc đã làm ở đó.
- 1
Ríu cũng chơi bóng ở biển cùng bạn Mi. Em giúp Ríu kể lại bằng quá khứ đơn.
- 2
Play đổi thành played: I played with a ball. Have đổi thành had: I had a great time. Hai câu kể liền mạch một buổi chiều vui.
- 3
Played, had đều là động từ quá khứ đã học trước đó.
Thử thách nhỏ
Ríu thử kể ngược: 'I ate seafood, then I swam.' Bạn Mi nhắc: thực ra Mi bơi trước, ăn hải sản sau. Kể sai thứ tự khiến câu chuyện nghe lộn xộn. Em nhớ kể việc nào xảy ra trước thì nói trước.
Em vừa học xong cách kể lại hoạt động trong kỳ nghỉ. Bạn Mi rất vui vì có bạn lắng nghe.
Bài sau, bạn Mi sẽ viết cả câu chuyện thành một đoạn văn. Chờ Ríu giúp bạn Mi viết nhé.