Từ vựng về tiệc

Bạn Mi bước vào phòng tiệc, thấy một chiếc bánh be xinh. Ba viên kẹo nhỏ đặt ngay cạnh chiếc bánh. Ríu đậu trên vai, mắt sáng lên vì thích thú. Ríu hỏi: ở tiệc người ta thường làm gì nhỉ. Bạn Mi cười: để mình chỉ cho Ríu vài từ mới.
Từ vựng ở bữa tiệc
Ở một bữa tiệc, mọi người thường làm nhiều việc vui. Dance nghĩa là nhảy múa, sing nghĩa là hát. Eat nghĩa là ăn, drink nghĩa là uống. Play games nghĩa là chơi trò chơi cùng nhau. Birthday party là tiệc sinh nhật. New Year party là tiệc năm mới. Bạn Mi chỉ vào chiếc bánh: this is a birthday cake. Rồi chỉ vào ba viên kẹo: these are candies.
Bạn Mi chia các hoạt động thành hai nhóm. Nhóm vận động gồm dance và play games. Nhóm ăn uống gồm eat cake và drink juice. Ríu chỉ tay vào chiếc bánh, muốn xếp nó vào đúng nhóm. Bạn Mi gật đầu: eat cake thuộc nhóm ăn uống. Chia nhóm giúp em nhớ từ vựng dễ dàng hơn.
Học từ vựng theo nhóm sẽ dễ nhớ hơn. Học lẻ tẻ từng từ một rất mau quên. Vừa học vừa tưởng tượng cảnh bữa tiệc thật vui. Đọc to từng từ ba lần sẽ giúp em nhớ lâu hơn.
Bạn Mi kể thêm một câu chuyện nhỏ cho Ríu nghe. At the party, we danced and sang songs. We ate cake and played games together. Ríu thích nhất câu play games, vì Ríu cũng muốn chơi cùng. Bạn Mi hứa sẽ chơi cùng Ríu. Cả hai sẽ chơi một trò chơi nhỏ sau bữa tiệc.
Ríu đếm thử ba viên kẹo trên bàn. One, two, three, có ba viên kẹo tất cả. Bạn Mi khen Ríu đếm bằng tiếng Anh rất chuẩn. Ríu hỏi thêm: vậy chiếc bánh tiếng Anh gọi là gì. Bạn Mi đáp: a cake, còn bánh sinh nhật là a birthday cake.
Bạn Mi chỉ thêm một từ mới cho tiệc sinh nhật. Candle nghĩa là cây nến nhỏ cắm trên bánh. Blow out the candles nghĩa là thổi tắt nến. Ở nhiều bữa tiệc sinh nhật, mọi người cùng đếm rồi thổi nến. Ríu rất thích từ mới này, muốn thử thổi nến ngay.
Bạn Mi kể thêm: hai bữa tiệc này rất khác nhau. Birthday party thường có bánh và nến nhỏ. New Year party thường có nhiều bạn bè quây quần. Nhưng cả hai bữa tiệc đều có dance, sing, eat, và drink. Ríu gật đầu, thấy từ vựng này dùng được cho mọi bữa tiệc.
Làm cùng bạn Mi
- 1
Phòng tiệc có bốn hoạt động: dance, sing, eat, play games. Em giúp bạn Mi ghép từng từ. Ghép với đúng hình ảnh trong đầu.
- 2
Dance là nhảy múa, hình ảnh hai bạn đang xoay người. Sing là hát, hình ảnh một bạn cầm micro. Eat là ăn, hình ảnh một bạn cầm miếng bánh. Play games là chơi trò chơi, hình ảnh mấy bạn quây tròn.
- 3
Bốn từ dance, sing, eat, play games đều tả hoạt động ở tiệc.
- 1
Bạn Mi viết: At the party, we ___ and sang songs. Chỗ trống cần một từ chỉ hoạt động vận động. Em giúp bạn Mi chọn từ đúng.
- 2
Chỗ trống cần từ dance, vì câu đã có sang songs đi kèm. Câu hoàn chỉnh: At the party, we danced and sang songs.
- 3
Danced và sang đều là quá khứ, dùng chung trong một câu.
Thử thách nhỏ
Ríu nhầm lẫn, chỉ vào ly nước mà nói 'eat juice'. Bạn Mi nhắc: nước thì dùng drink, không dùng eat. Eat dùng cho đồ ăn như cake, drink dùng cho đồ uống như juice. Em nhớ phân biệt hai từ này thật kỹ.
Em vừa học xong bốn từ vựng vui về bữa tiệc. Bạn Mi rất vui vì Ríu cũng nhớ được hết.
Bài sau, bạn Mi sẽ hỏi Ríu đã đi tiệc hay chưa. Chuẩn bị trả lời Yes hoặc No nhé.