Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Cụm từ chỉ đường

Bạn Mi đứng ngoài đường giơ tay chỉ thẳng về phía trước, vẹt Ríu đậu trên hàng rào gỗ nghiêng đầu nhìn theo hướng tay chỉ
Bạn Mi tập chỉ đường cho vẹt Ríu tới hiệu sách

Ríu muốn tự bay tới hiệu sách nhưng chưa biết đường đi. Mi mở trang bản đồ, ngón tay đặt ngay vị trí xuất phát. 'Mi sẽ chỉ đường cho Ríu bằng tiếng Anh nhé.', Mi nói. Ríu vỗ cánh, sẵn sàng nghe theo từng bước chỉ dẫn.

Các bước chỉ đường tới hiệu sách

Ba bước chỉ đường xếp theo thứ tự: đi thẳng, rẽ trái, tới đích1Đi thẳnggo straight tới ngãtư đầu tiên trên bảnđồ2Rẽ tráiturn left ở góc phốcó cây xanh3Đích đếnhiệu sách nằm next tosiêu thị
Ba bước chỉ đường từ nhà Mi tới hiệu sách

Go straight nghĩa là đi thẳng theo con đường đang đi. Turn left và turn right nghĩa là rẽ trái và rẽ phải. Next to nghĩa là ở cạnh, ngay bên một địa điểm khác. Opposite nghĩa là đối diện, ở phía bên kia đường. Between nghĩa là ở giữa hai địa điểm. Năm cụm từ này giúp em chỉ đường thật rõ ràng. Học thuộc cả năm cụm để dùng đúng lúc.

Mi đọc to từng bước cho Ríu nghe. 'Go straight, then turn left.', Mi nói, tay vẽ đường trên bản đồ. 'The bookstore is next to the supermarket.', Mi thêm vào. Ríu lặp lại theo, cố nhớ đúng thứ tự từng bước. Nó thử tự nói: 'Turn left, then go straight.' Mi lắc đầu, sửa lại: phải đi thẳng trước, rồi mới rẽ trái.

Vẹt Ríu mách nhỏ

Thứ tự các bước chỉ đường rất quan trọng. Go straight thường đứng trước, turn left hoặc turn right đứng sau. Next to, opposite, between dùng để tả vị trí đích đến. Đọc chậm rãi từng cụm từ để không bị lẫn lộn.

Chiều đó, Ríu quyết định tự bay thử theo lời chỉ dẫn. Nó lẩm bẩm: 'Go straight, then turn left.' Bay được một đoạn, Ríu bỗng thấy phân vân giữa trái và phải. Nó dừng lại trên một cành cây để nhớ lại lời Mi dặn. Mi chạy theo sau, chỉ tay nhắc: 'Turn left means this way.' Ríu rẽ đúng hướng, bay thêm một đoạn nữa thì thấy hiệu sách. 'The bookstore is next to the supermarket.', Ríu reo lên đúng câu. Cả hai cùng đứng trước cửa hiệu sách, rất vui vì tìm đúng đường. Cô bán hàng trong tiệm mỉm cười, khen hai bạn nhỏ giỏi tiếng Anh. Mi kể lại cho cô nghe cả ba bước chỉ đường vừa học. Cô bán hàng gật đầu, khen cách chỉ đường của Mi rất rõ ràng. Trên đường về, Ríu vẫn còn nhắc lại câu go straight, turn left. Nó xòe cánh, vẽ hình chữ nhật tưởng tượng con đường vừa bay. Mi cười, nói Ríu giờ đã thuộc lòng cả ba bước chỉ đường. Hai bạn hẹn nhau ngày mai sẽ thử một con đường khác.

Mi và Ríu cùng luyện thêm một đường đi khác trên bản đồ. Ríu giúp Mi kiểm tra từng bước cho thật đúng thứ tự.

Vào trang bài tập nhỏ

Ví dụ
Chỉ đường: go straight và turn left
  1. 1

    Từ nhà Mi tới hiệu sách cần đi thẳng rồi rẽ trái. Em giúp Mi ghép câu chỉ đường.

  2. 2

    Bước một: Go straight. Bước hai: Turn left. Câu chỉ đường: Go straight, then turn left.

  3. 3

    Go straight thường đứng trước turn left hoặc turn right.

Ví dụ
Tả vị trí: next to và opposite
  1. 1

    Hiệu sách nằm cạnh siêu thị, bệnh viện nằm đối diện trường học. Em giúp Mi đặt câu cho từng nơi.

  2. 2

    Cạnh: The bookstore is next to the supermarket. Đối diện: The hospital is opposite the school.

  3. 3

    Next to là cạnh, opposite là đối diện.

Bẫy vui: đừng nhầm left với right

Bẫy vui: Ríu từng rẽ nhầm phải khi Mi bảo turn left. Left là bên tay trái, right là bên tay phải. Em giơ tay kiểm tra trước khi rẽ để không nhầm.

Chiến thắng

Em vừa giúp Ríu tự bay tới hiệu sách đúng theo lời chỉ đường.

Hẹn lần sau, Mi sẽ tập hỏi đường bằng một câu hỏi trọn vẹn hơn. Ríu đoán câu hỏi đó sẽ bắt đầu bằng chữ Where.