Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ý nghĩa phép chia và bảng chia 2

Bạn Mi đứng ở sân trường, tay chỉ vào hai chiếc rổ, mỗi rổ có năm quả táo, vẹt Ríu đậu gần đó
Bạn Mi chia mười quả táo đều vào hai rổ

Bạn Mi có mười quả táo sau giờ ra chơi. Hai bạn nhỏ trong lớp cùng muốn có táo. Bạn Mi phải chia táo cho thật công bằng. Vẹt Ríu hỏi mỗi bạn được mấy quả. Không bạn nào được nhiều hơn bạn nào. Em giúp bạn Mi chia đều mười quả táo vào hai rổ.

Chia đều thành các nhóm bằng nhau

Hai nhóm chấm tròn, mỗi nhóm có năm chấm, tổng cộng mười chấm5 quả táo5 quả táo
Mười quả táo chia đều vào hai rổ

Em nhìn mười quả táo được chia thành hai nhóm bằng nhau. Mỗi nhóm có đúng năm quả. Đó chính là phép chia: 10 : 2 = 5. Phép chia nghĩa là tách một số thành các phần bằng nhau. Số 2 cho biết chia thành mấy phần.

Bạn Mi mách nhỏ

Muốn kiểm tra phép chia, em nhân ngược lại: 5 × 2 = 10, đúng như số ban đầu.

Ví dụ
Chia táo vào hai rổ
  1. 1

    Bạn Mi có mười quả táo, chia đều vào hai rổ. Em tính giúp bạn Mi mỗi rổ có mấy quả.

  2. 2

    Em nhớ bảng nhân 2: 2 × 5 = 10, nên 10 : 2 = 5.

  3. 3

    Mười quả chia đều hai rổ, mỗi rổ được năm quả.

Ví dụ
Chia bi cho hai bạn
  1. 1

    Bạn Mi có mười sáu viên bi, chia đều cho hai bạn. Em tính giúp bạn Mi mỗi bạn được mấy viên.

  2. 2

    Em nhớ bảng nhân 2: 2 × 8 = 16, nên 16 : 2 = 8.

  3. 3

    Mười sáu viên chia đều hai phần, mỗi phần được tám viên.

Muốn tìm phép chia cho 2, em nhớ lại bảng nhân 2. Số nào nhân với 2 ra kết quả đó chính là đáp số. Chia đều luôn cho hai phần bằng nhau tuyệt đối. Không phần nào được nhiều hơn phần nào.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui: đừng nhầm số phần với số mỗi phần

Chia cho hai bạn nghĩa là tách thành hai phần. Em tìm mỗi phần có bao nhiêu, không phải tìm số hai.

Chiến thắng

Em vừa hiểu phép chia là gì và biết dùng bảng chia 2.

Hẹn lần sau bạn Mi rủ em luyện thêm thật nhiều với bảng chia 2.