Bài học
Bình phương và lập phương: học và thực hành
Trong bài này, em sẽ:
Hiểu bình phương và lập phương, làm ví dụ từng bước và tự kiểm tra bằng một biến thể số mới.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc cần nhớ: a^2 gọi là bình phương; a^3 gọi là lập phương của a.
Viết phép biến đổi theo từng dòng sẽ giúp em không nhầm cơ số và số mũ.
Mẹo tự kiểm tra
Ước lượng độ lớn và thay kết quả trở lại biểu thức ban đầu.
Ví dụ
Tính 6^2.
- 1
a^2 gọi là bình phương; a^3 gọi là lập phương của a.
- 2
6^2=6×6=36.
- 3
36
Ví dụ
Ví dụ có hướng dẫn: Tính 4^3.
- 1
Dùng quy tắc: a^2 gọi là bình phương; a^3 gọi là lập phương của a.
- 2
4^3=4×4×4=64.
- 3
Đáp số: 64. Thay lại hoặc ước lượng để kiểm tra.
Bài biến thể: Tính 4^3.
Đáp án được giải thích sau khi em chọn phương án.