Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bạn ấy vui tính hay tốt bụng

Mở đầu

Vẹt Tí đã quen bạn Lan nhưng vẫn tò mò. Tí hỏi bé Bống: bạn Lan là người thế nào? Bống cười, hứa dạy Tí bốn từ hay ho. Bốn từ đó tả đúng tính cách của một người bạn. Tí háo hức mở cuốn sổ nhỏ ra để ghi chép. Ánh nắng buổi sáng chiếu nhẹ qua cửa sổ lớp học.

Khám phá

Bạn Lan đứng cười tươi, tay xách một chiếc giỏ nhỏ giúp bạn khác; bé Bống chỉ tay giới thiệu, vẹt Tí đứng cạnh.
Bạn Lan vừa vui tính, vừa hay giúp đỡ bạn bè.

Bống nói: Lan is very friendly. Lan cũng funny, hay kể chuyện cười trong giờ ra chơi. Lan còn kind, luôn nói lời tử tế với bạn. Và Lan helpful, sẵn sàng giúp bạn xách cặp nặng.

Bốn từ này đều là tính từ, tả tính cách một người. Friendly nghĩa là thân thiện, dễ làm quen. Funny nghĩa là vui tính, hay pha trò. Kind nghĩa là tốt bụng, hay nói lời tử tế. Helpful nghĩa là hay giúp đỡ người khác.

Bảng phân loại bốn tính từ tả bạn thành nhóm vui vẻ và nhóm tốt bụng.Tính vui vẻfriendlyfunnyTính tốt bụngkindhelpful
friendly, funny thuộc nhóm vui vẻ; kind, helpful thuộc nhóm tốt bụng.

Vẹt Tí lặp lại bốn từ cho thật thuộc. Mỗi từ đứng sau he's hoặc she's đều được. He's funny. She's kind. Câu nào cũng đúng. Tí thấy bốn từ này thật dễ dùng. Tí còn ghép hai từ vào một câu dài hơn. She's friendly and kind. Câu này khen được hai điều cùng lúc.

Cô giáo cho cả lớp chơi trò đoán tính cách. Mỗi bạn nghĩ về một người bạn thân của mình. Rồi nói một câu khen bằng tiếng Anh. Cả lớp đoán xem đó là bạn nào. Bạn Hoa nói: She's very kind. Cả lớp đoán ngay ra bạn Lan. Bạn Phong nói: He's very funny. Cả lớp cười, đoán đúng luôn. Vẹt Tí thấy trò chơi này giúp nhớ từ rất nhanh.

Bé Bống hỏi cả nhóm một câu. Ai còn nhớ nghĩa của bốn từ không? Bạn Phong giơ tay trả lời trước tiên. Friendly là thân thiện, funny là vui tính. Kind là tốt bụng, helpful là hay giúp đỡ. Cả nhóm vỗ tay khen Phong nhớ đúng cả bốn từ.

Vẹt Tí mách nhỏ

Muốn khen bạn, em chỉ cần nói He's hoặc She's. Rồi thêm một tính từ, câu đã đủ nghĩa. Có thể khen hai tính cách trong hai câu liền nhau.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Khen bạn Lan
  1. 1

    Vẹt Tí muốn khen bạn Lan trước cả lớp. Tí nhớ lại hai điều đặc biệt ở bạn Lan.

  2. 2

    Tí nói: Lan is very friendly. Tí nói thêm: She's also very helpful. Cả lớp cười vui vì Tí khen đúng ý. Bạn Lan đỏ mặt, cảm ơn Tí một câu nhỏ. Bống khen Tí đã ghép đúng hai câu liền mạch. Vẹt Tí thấy khen bạn cũng vui không kém được khen.

  3. 3

    She's + tính từ dùng để khen tính cách một bạn gái.

Ví dụ
Bạn Nam thích trêu đùa
  1. 1

    Bạn Nam hay kể chuyện cười trong giờ ra chơi. Bạn Nam cũng hay nhường đồ chơi cho em nhỏ.

  2. 2

    Bé Bống nói: Nam is very funny. Bống thêm: He's also very kind to everyone. Vẹt Tí ghi nhớ: funny và kind đi cùng he's. Tí thử tự nói lại cả hai câu một mình. Lần này Tí không cần Bống nhắc nữa. Bạn Nam nghe xong, cười to vì được khen đúng.

  3. 3

    He's + tính từ dùng để khen tính cách một bạn trai.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí từng nói: He funny, quên mất chữ is. Câu nghe cụt ngủn, thiếu mất một mảnh ghép. Bống nhắc Tí thêm is vào, câu mới tròn nghĩa. Tí cười xòa, hứa sẽ nhớ kỹ từ nay.

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn quên chữ is sau he hoặc she. He funny. là sai, phải là He's funny.

Chiến thắng

Vẹt Tí giờ đã biết bốn từ khen bạn thật hay. Tí tự tin khen bạn Lan trước cả lớp. Tí còn khen được cả bạn Nam và bạn Phong. Cả lớp đều thích nghe Tí khen bạn bè. Ai cũng muốn được vẹt Tí khen một câu. Bống thấy Tí giờ đã tự tin hơn rất nhiều.

Hẹn lần sau

Lần sau, Tí sẽ viết một đoạn giới thiệu đầy đủ. Tí sẽ kể tên bạn, tính cách, và một điều bạn thích. Vẹt Tí đã nghĩ sẵn trong đầu sẽ viết về ai. Tí quyết định sẽ viết về bạn Nam trước tiên.