Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Vẹt Tí có bạn nào chưa

Mở đầu

Hôm nay là ngày đầu vẹt Tí đến trường cùng bé Bống. Tí nép sau vai Bống, mắt nhìn quanh lớp học lạ. Tí thì thầm: mình chưa quen bạn nào ở đây. Bé Bống mỉm cười, nắm cánh Tí thật chặt. Trống trường vang lên, báo hiệu giờ vào lớp.

Khám phá

Bé Bống đứng trong lớp học, chỉ tay giới thiệu bạn Lan đang vẫy tay chào; vẹt Tí nép sau chân Bống.
Đây là bạn Lan. Bạn ấy học cùng lớp với chị Bống.

Bé Bống hỏi bạn Lan: Do you have any friends in your class? Bạn Lan trả lời ngay: Yes, I do. I have many friends. Câu trả lời có chữ do đứng sau I. Câu hỏi bắt đầu bằng Do, câu trả lời cũng có do.

Bống giải thích thêm cho Tí nghe. Do you have...? luôn hỏi về việc sở hữu. Có bạn, có sách, có bút, đều hỏi bằng Do you have. Từ any đứng trước friends nghĩa là bất kỳ bạn nào.

Sơ đồ câu hỏi Do you have any friends và hai cách trả lời có, không.Câu hỏiDo you have any friends?Trả lời cóYes, I do.Trả lời khôngNo, I don't.
Câu hỏi có Do, câu trả lời có do hoặc don't.

Vẹt Tí thử hỏi lại bạn Lan bằng chính câu đó. Bạn Lan cười, trả lời: Yes, I do. Tí vui ra mặt, líu lo cả một tràng dài. Hóa ra làm quen bạn mới không khó như Tí nghĩ. Tí còn hỏi thêm bạn Mai đang ngồi cạnh cửa sổ. Bạn Mai cũng đáp: Yes, I do. I have two friends.

Cô giáo thấy cả lớp đang rất vui. Cô liền tổ chức một trò chơi nhỏ. Mỗi bạn đứng dậy, hỏi đúng một bạn khác trong lớp. Có bạn hỏi to, có bạn hỏi nhỏ. Nhưng câu nào cũng đúng. Vẹt Tí bay quanh phòng. Tí nghe hết câu trả lời của mọi người. Có bạn đáp Yes, I do, có bạn đáp No, I don't. Câu trả lời nào Tí cũng hiểu ngay, không còn bỡ ngỡ.

Bé Bống nhắc Tí thêm một điều. Câu trả lời có thể dài hơn một chút. Yes, I do. I have many friends. Đó là câu trả lời đầy đủ. Chỉ nói Yes, I do. cũng đúng. Thêm câu sau sẽ rõ nghĩa hơn. Vẹt Tí thử nói cả hai câu liền nhau cho quen.

Bé Bống mách nhỏ

Khi hỏi có bạn không, em dùng Do you have...? Khi trả lời, nhớ thêm do hoặc don't. Đừng quên chữ any trước friends nhé.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Vẹt Tí hỏi bạn Lan
  1. 1

    Vẹt Tí muốn hỏi bạn Lan có bạn trong lớp không. Tí còn hơi rụt rè, chưa dám hỏi to.

  2. 2

    Tí hít một hơi thật sâu trước khi hỏi. Tí hỏi: Do you have any friends in your class? Bạn Lan đáp: Yes, I do. I have many friends. Tí lặp lại câu trả lời để nhớ cho kỹ. Bống vỗ tay khen Tí hỏi rất rõ ràng. Tí thấy giọng mình đã to và rõ hơn lúc đầu. Cả nhóm bạn đứng gần đó cũng mỉm cười theo.

  3. 3

    Do you have any friends? — Yes, I do.

Ví dụ
Bạn Phong chưa có ai chơi cùng
  1. 1

    Bạn Phong mới chuyển đến lớp, còn ngồi một mình. Phong nhìn ra cửa sổ, có vẻ hơi buồn.

  2. 2

    Bé Bống lại gần, mỉm cười với Phong. Bống hỏi Phong: Do you have any friends in your class? Phong buồn, đáp: No, I don't. Bống mỉm cười: Now you do. I'm your friend. Phong vui hẳn lên, cười tươi đáp lại. Vẹt Tí đậu xuống bàn Phong, chào một câu thật thân thiện. Từ hôm đó, giờ ra chơi nào cũng vậy. Ba bạn luôn chơi cùng nhau.

  3. 3

    No, I don't. dùng khi câu trả lời là chưa có bạn.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí từng trả lời cụt lủn: Yes, I. Bạn Lan nghe xong, hơi bối rối không hiểu. Thiếu một chữ nhỏ, câu nghe chưa trọn vẹn.

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn hay quên từ do trong câu trả lời. Yes, I. là sai, phải có do: Yes, I do.

Chiến thắng

Vẹt Tí vừa học được câu hỏi làm quen đầu tiên. Giờ Tí đã dám tự hỏi một người bạn mới. Tí thấy tự tin hơn hẳn lúc mới vào lớp. Bạn Lan và bạn Mai giờ đã là bạn của Tí. Bé Bống ôm Tí, mừng vì ngày đầu tiên đã thành công.

Hẹn lần sau

Lần sau, Tí sẽ học cách khen bạn mới quen. Bạn Lan thân thiện thế nào, Tí sẽ biết cách nói. Vẹt Tí háo hức chờ buổi học tiếp theo.