Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đọc bản đồ trường em

Mở đầu

Cô giáo phát cho cả lớp một tấm bản đồ trường. Bản đồ vẽ thư viện, sân chơi, và cổng trường. Vẹt Tí háo hức muốn đọc bản đồ đầu tiên. Bé Bống hướng dẫn Tí đọc từng bước. Tí trải tấm bản đồ ra bàn, chăm chú nhìn từng ô. Cả lớp cùng háo hức chờ được tự tay đọc bản đồ. Cả lớp cũng đang trải bản đồ ra bàn của mình.

Khám phá

Bé Bống cầm tấm bản đồ trường có thư viện, sân chơi và cổng trường; vẹt Tí chỉ vào bản đồ.
Đây là bản đồ trường của bé Bống.

Bống chỉ vào bản đồ: The library is near the playground. Bống chỉ tiếp: The gate is next to the library. Mỗi câu đều dùng một từ vị trí em đã học. Đọc bản đồ chỉ là ghép đúng từ với đúng nơi.

Bống nhắc Tí đừng vội viết câu ngay. Nhìn bản đồ thật kỹ trước, đo khoảng cách từng cặp nơi. Rồi mới chọn đúng từ vị trí cho câu. Làm theo đúng thứ tự sẽ ít bị sai hơn.

Bốn bước đọc bản đồ rồi viết câu tả vị trí.1Tìm hai nơiTìm hai địa điểm trênbản đồ cần tả vị trí.2Đo khoảng cáchXem hai nơi gần, sátcạnh, đối diện hay ởgiữa.3Chọn từ đúngChọn near, next to,opposite hay between.4Viết câuViết câu đủ chủ ngữ,is/are, và từ vị tríđúng.
Tìm nơi — đo khoảng cách — chọn từ — viết câu.

Vẹt Tí làm theo bốn bước cho phòng y tế. Phòng y tế nằm giữa phòng học và thư viện. Tí chọn từ between, rồi viết câu đầy đủ. The medical room is between the classroom and the library.

Cả lớp cùng thử với một góc khác của bản đồ. Bạn Hoa tìm phòng nhạc, thấy nó sát ngay cạnh phòng vẽ. Hoa viết: The music room is next to the art room. Bạn Nam tìm sân bóng, thấy nó đối diện cổng trường. Nam viết: The football field is opposite the school gate. Cô giáo khen cả hai bạn đều làm đúng bốn bước. Vẹt Tí thấy bốn bước này rất hay. Góc bản đồ nào cũng áp dụng được.

Bạn Mai hỏi: nếu quên mất một bước thì sao? Bống trả lời: câu có thể bị sai từ vị trí. Bốn bước này giúp em không bỏ sót điều gì. Vẹt Tí quyết tâm làm đủ cả bốn bước mỗi lần.

Bé Bống mách nhỏ

Đọc bản đồ, em làm bốn bước nhỏ. Tìm nơi, đo khoảng cách, chọn từ, rồi viết câu. Đừng bỏ qua bước nào, kẻo viết sai từ.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Thư viện ở đâu trên bản đồ
  1. 1

    Bản đồ vẽ thư viện ngay cạnh sân chơi.

  2. 2

    Tí tìm hai nơi: thư viện và sân chơi. Hai nơi này sát ngay cạnh nhau trên bản đồ. Tí chọn từ next to. Tí viết: The library is next to the playground.

  3. 3

    Tí nhìn lại bản đồ, đo lại khoảng cách hai nơi. Đúng là sát ngay cạnh, không cách xa. Câu của Tí dùng đúng từ next to. Tí thấy kiểm tra lại giúp mình yên tâm hơn hẳn.

  4. 4

    Đo đúng khoảng cách trước khi chọn từ vị trí.

Ví dụ
Phòng y tế ở đâu trên bản đồ
  1. 1

    Bản đồ vẽ phòng y tế. Phòng y tế nằm giữa phòng học và thư viện.

  2. 2

    Bống tìm ba nơi: phòng y tế, phòng học, thư viện. Phòng y tế nằm chính giữa hai phòng kia. Bống chọn từ between. Bống viết: The medical room is between the classroom and the library. Vẹt Tí đọc lại câu. Câu có vừa đủ hai nơi và chữ and.

  3. 3

    Ba nơi trên bản đồ, nơi ở giữa dùng between.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí từng viết between mà quên đo khoảng cách trước. Câu của Tí bị sai. Vì hai nơi thật ra chỉ sát cạnh nhau. Bống nhắc Tí luôn đo trước, chọn từ sau. Tí sửa lại câu, đổi between thành next to.

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn viết between nhưng quên nhắc nơi thứ hai. Between cần đủ and và tên nơi thứ hai, không được thiếu.

Chiến thắng

Vẹt Tí đã đọc được cả tấm bản đồ trường. Tí viết đúng bốn câu tả bốn vị trí khác nhau. Cô giáo dán bài của Tí lên bảng cho cả lớp xem. Tí thấy tự hào vì đọc bản đồ không còn khó nữa. Bống ôm Tí, khen Tí đã làm việc rất chăm chỉ. Vẹt Tí thấy tự tin hẳn. Giờ Tí đọc được bất kỳ bản đồ nào.

Hẹn lần sau

Lần sau, Tí sẽ chỉ đường về nhà cho bé Bống. Trên đường về, hai bạn còn gặp một người bạn mới. Vẹt Tí háo hức muốn khám phá con đường về nhà.