Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Quốc gia và quốc tịch

Bé Bống cầm một cuốn sổ bìa xanh, vẹt Tí đứng cạnh nhìn tò mò
Cô giáo tặng lớp cuốn sổ bạn bè quốc tế

Cô giáo đặt cuốn sổ lên bàn trước lớp. Bống giơ tay xin được cầm trước tiên. Tí bay lại gần, ngó cổ xem cùng.

Trang đầu cuốn sổ có một ô để Bống tự giới thiệu. Bống muốn viết mình đến từ đâu và là người nước nào. Cô giáo gợi ý hai từ quan trọng. Tên nước và quốc tịch.

Năm tên nước xếp chung một nhóm, năm từ quốc tịch tương ứng xếp nhóm còn lạiTên nước(Country)VietnamJapanthe USAEnglandAustraliaQuốc tịch(Nationality)VietnameseJapaneseAmericanEnglishAustralian
Tên nước và quốc tịch là hai loại từ khác nhau

Tên nước là tên của một nơi trên bản đồ. Ví dụ: Vietnam là tên nước, Japan là tên nước. Quốc tịch là từ tả người đến từ nước đó. Ví dụ: Vietnamese là người Việt Nam, Japanese là người Nhật Bản. Bống nhận ra quốc tịch luôn dài hơn tên nước một chút.

Bống đọc thành tiếng: I'm from Vietnam. Rồi Bống nói tiếp: I'm Vietnamese. Hai câu này đi cùng nhau, tả cùng một điều.

Bé Bống mách nhỏ

Tên nước và quốc tịch rất dễ lẫn. Vietnam là tên nước, còn Vietnamese là tên người. Em không nói I'm Vietnam, phải nói I'm Vietnamese.

Bống nhìn lại trang sổ một lần nữa. Em thấy năm tên nước xếp gọn một bên trang. Năm từ quốc tịch xếp gọn ở bên kia trang. Mỗi tên nước có đúng một từ quốc tịch đi kèm. Bống chỉ từng cặp cho Tí xem, từ trái sang phải. Tí gật đầu, dần dần nhớ được cả năm cặp.

Tí thử đọc lại theo Bống nhưng còn lúng túng. Tí định nói: I'm Japan. Bống nhắc Tí ngay: phải nói I'm Japanese mới đúng.

Ví dụ
Viết câu giới thiệu vào trang đầu cuốn sổ
  1. 1

    Bống muốn viết hai câu giới thiệu vào sổ. Bống đến từ Vietnam. Em giúp Bống viết đúng hai câu.

  2. 2

    Câu đầu nói tên nước: I'm from Vietnam. Câu sau nói quốc tịch: I'm Vietnamese. Hai câu này luôn đi cùng nhau.

  3. 3

    Nói tên nước trước, rồi nói quốc tịch sau.

Bống lật tiếp sang trang thứ hai của sổ. Trang này để trống, chờ học sinh khác tự viết. Bống nghĩ đến các bạn cùng lớp sẽ viết gì vào đó. Có lẽ sẽ có bạn viết về nước Anh, nước Úc. Bống rất mong được đọc hết các trang còn lại. Em lấy bút chì, viết thêm tên mình vào góc trang. Tí cũng muốn có một trang riêng cho mình trong sổ. Bống hứa sẽ vẽ Tí vào trang bổ sung sau này.
Ví dụ
Sửa lại câu cho vẹt Tí
  1. 1

    Tí viết nhầm: I'm Japan. Em giúp Tí sửa lại cho đúng.

  2. 2

    Japan là tên nước, không phải quốc tịch. Từ đúng cho quốc tịch Nhật Bản là Japanese. Câu đúng phải là: I'm Japanese.

  3. 3

    Tên nước và quốc tịch là hai từ khác nhau, đừng nhầm.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Vẹt Tí hay nhầm, nói I'm Japan thay vì I'm Japanese. Tên nước không dùng được ở chỗ của quốc tịch. Em nhớ. Nói mình là người nước nào thì dùng từ quốc tịch.

Tí thử làm lại lần nữa, lần này cẩn thận hơn. Tí nhìn kỹ trang sổ trước khi nói. Tí nói chậm rãi: I'm from Japan. I'm Japanese. Lần này Tí không còn nhầm nữa. Bống vỗ tay khen Tí đã sửa được lỗi sai. Cả hai cùng ghi nhớ quy tắc này thật kỹ.

Bống và Tí đã phân biệt được tên nước và quốc tịch. Cả hai sẵn sàng đọc thêm. Thư của các bạn khác trong sổ. Bống tự hào vì đã viết. Đúng hai câu giới thiệu đầu tiên. Tí cũng không còn nhầm tên nước với quốc tịch nữa. Cả hai đóng cuốn sổ lại, chờ đến buổi học sau.

Trang tiếp theo của cuốn sổ có một lá thư thật. Lá thư này gửi đến từ một bạn tên Akiko.