Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Thêm bạn mới, thêm quốc tịch

Bé Bống cầm cuốn sổ mở hai trang mới, vẹt Tí đứng cạnh nhìn
Bống và Tí đọc thêm hai lá thư mới

Bống lật sang hai trang cuối cùng của sổ. Một lá thư ký tên Min, một lá thư ký tên Sophie. Tí tò mò hỏi ngay hai bạn này đến từ đâu.

Min viết trong thư: I'm from Korea. I'm Korean. Sophie viết trong thư: I'm from France. I'm French. Đây là hai nước mới mà Bống chưa gặp trong sổ.

Thẻ Korea xếp vào nhóm tên nước mới, thẻ Korean xếp vào nhóm quốc tịch mới, tương tự với France và FrenchTên nước mớiKoreaFranceQuốc tịch mớiKoreanFrench
Hai nước mới trong sổ: Hàn Quốc và Pháp

Min đến từ Korea, nên Min là người Korean. Sophie đến từ France, nên Sophie là người French. Cách ghép tên nước với quốc tịch vẫn giống như trước. Bống thấy quy tắc cũ vẫn dùng tốt với nước mới.

Bống nhận ra một điều vui. Đã có bảy nước trong cuốn sổ rồi. Vietnam, Japan, the USA, England, Australia, Korea, và France.

Bé Bống mách nhỏ

Gặp tên nước mới, em cứ hỏi. Quốc tịch của nước này là gì. Đọc kỹ câu trả lời trong thư. Để biết từ quốc tịch đúng. Càng đọc nhiều thư, em càng nhớ được nhiều quốc tịch.

Bống lấy một tờ giấy, kẻ bảng liệt kê bảy nước. Em viết tên nước ở cột trái, quốc tịch ở cột phải. Viết xong, Bống đọc lại từng dòng một cho Tí nghe. Tí lặp lại theo, cố gắng nhớ từng cặp một. Cả hai treo tờ giấy lên tường để xem mỗi ngày.

Tí thử đọc lại tên Min và Sophie một lần nữa. Tí hỏi Bống: Where are you from, Min? Bống đọc giùm câu trả lời trong thư của Min.

Ví dụ
Hỏi và đọc câu trả lời của Min
  1. 1

    Tí muốn hỏi Min đến từ đâu. Trong thư, Min đến từ Korea.

  2. 2

    Tí hỏi: Where are you from, Min? Bống đọc câu trả lời trong thư. Min viết: I'm from Korea. I'm Korean.

  3. 3

    Nước mới vẫn dùng cùng một mẫu câu hỏi và trả lời.

Bống đếm lại xem cuốn sổ còn trang nào trống không. Chỉ còn đúng một trang cuối cùng chưa ai viết. Bống nghĩ cô giáo sẽ để dành trang đó cho cả lớp. Tí mong sẽ có thêm một bạn mới nữa trong sổ. Cả hai gấp lại cuốn sổ, chờ đến buổi học sau. Bống xếp sổ ngay ngắn trên giá sách của mình. Tí đậu xuống cạnh sổ, như đang canh giữ nó. Cả hai đều mong buổi học tiếp theo sẽ đến thật nhanh.
Ví dụ
Viết câu trả lời cho Sophie
  1. 1

    Sophie đến từ France. Em giúp Bống viết đủ hai câu trả lời cho Sophie.

  2. 2

    Câu một nói tên nước: I'm from France. Câu hai nói quốc tịch: I'm French. Bống viết cả hai câu vào trang sổ của Sophie.

  3. 3

    France và French là một cặp tên nước và quốc tịch mới. Học thêm thôi.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn nhầm hai nước mới với nhau. Gọi Min là người French. Min đến từ Korea nên phải là Korean, không phải French. Em đọc lại tên nước trong thư. Trước khi chọn từ quốc tịch.

Tí thử trả lời lại câu hỏi về Sophie một lần nữa. Lần này Tí đọc thật kỹ tên nước trong thư trước. Tí nói: I'm from France. I'm French. Tí không còn nhầm Sophie với Min nữa. Bống khen Tí đã cẩn thận hơn rất nhiều.

Bống và Tí đã đọc hết cả bảy lá thư trong sổ. Cả hai đã nhớ được bảy tên nước và bảy quốc tịch. Bống thấy cuốn sổ giờ không còn trang nào xa lạ nữa. Tí tự hào vì tự mình đoán đúng cả Min và Sophie. Hai bạn gấp sổ lại, chuẩn bị cho sự kiện sắp tới.

Cô giáo nói lớp sẽ có một sự kiện đặc biệt. Các bạn sẽ được gặp và chào hỏi thật nhiều bạn mới.