Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ba dự định trong hè của Bống

Bé Bống ngồi trên bậc thềm nhà, mở một cuốn sổ nhỏ, vẹt Tí đậu bên cạnh cùng xem
Bống khoe với Tí cuốn sổ ghi kế hoạch hè

Về đến nhà, Bống lấy ra một cuốn sổ nhỏ. Cuốn sổ có hình mặt trời nhỏ ở trang bìa. Trong sổ, Bống đã ghi việc định làm mỗi tuần. Vẹt Tí sà xuống bậc thềm, tò mò xem cùng. Bống mở từng trang, kể cho Tí nghe ba dự định.

So do ba tuan he cua Bong: tuan 1 tham ong ba, tuan 2 hoc boi, tuan 3 di bien1Tuần 1I'm going to visit mygrandparents.2Tuần 2I'm going to learn toswim.3Tuần 3I'm going to go tothe beach.
Ba dự định của Bống trong ba tuần hè

Tuần đầu tiên, Bống sẽ đi thăm ông bà. Câu nói là: I'm going to visit my grandparents.

Tuần thứ hai, Bống sẽ học bơi ở hồ gần nhà. Câu nói là: I'm going to learn to swim.

Tuần thứ ba, Bống có một dự định mới. Go to the beach nghĩa là đi biển. Câu nói là: I'm going to go to the beach.

Ba câu này đều bắt đầu bằng I'm going to. Chỉ có phần sau going to là thay đổi mỗi tuần. Mỗi việc, em nói một câu going to riêng.

Nếu chỉ nói mỗi tuần một câu, không cần and cũng được. And chỉ cần khi em muốn nối hai câu liền nhau. Bống có thể chọn cách nào mình thấy dễ hơn.

Khi muốn kể liền hai việc trong một câu, em dùng and. And nghĩa là và, dùng để nối hai câu lại. Bống nối hai câu bằng and: I'm going to visit my grandparents, and I'm going to learn to swim.

Kể ba việc một lúc thì hơi dài. Vì vậy Bống chia làm ba câu. Mỗi câu nói về một tuần, nghe rõ ràng hơn nhiều. Thứ tự các tuần không bắt buộc phải đúng như trong sổ.

Bé Bống mách nhỏ

Muốn nhớ đủ ba việc, em giơ ba ngón tay lên. Mỗi ngón tay là một tuần, một câu going to. Nói xong một ngón, em gập lại rồi nói ngón tiếp theo. Giơ đủ ba ngón tay giúp em không bỏ sót việc nào.

Mỗi tối chủ nhật, Bống lại mở sổ tay ra xem lại. Xem đủ ba việc chưa bị quên mất việc nào. Thói quen nhỏ này giúp Bống nhớ rõ kế hoạch của mình.

Ví dụ
Kể hai việc đầu trong sổ tay
  1. 1

    Vẹt Tí muốn nghe Bống kể hai tuần đầu tiên. Sổ tay ghi rõ hai tuần đầu. Tuần 1 thăm ông bà, tuần 2 học bơi.

  2. 2

    Bống nhìn vào trang sổ tuần 1. Bống nói: I'm going to visit my grandparents. Rồi Bống lật sang trang tuần 2. Bống nói tiếp: I'm going to learn to swim.

  3. 3

    Bống đọc lại cả hai câu một lần nữa. Câu tuần 1 và câu tuần 2 đều đúng. Cả hai đúng cấu trúc going to. Bống có thể tự tin kể tiếp cho vẹt Tí nghe.

  4. 4

    Mỗi tuần trong sổ tay là một câu going to riêng biệt.

Ví dụ
Nối cả ba dự định bằng and
  1. 1

    Vẹt Tí muốn nghe cả ba dự định trong một hơi. Cả hai đang ngồi ở bậc thềm, ánh nắng chiều nhẹ nhàng. Bống thử nối chúng lại bằng and.

  2. 2

    Bống nói câu đầu: I'm going to visit my grandparents. Bống thêm and. Rồi Bống nói câu hai: I'm going to learn to swim. Bống thêm and lần nữa. Rồi Bống nói câu ba: I'm going to go to the beach.

  3. 3

    Bống đọc lại cả câu dài từ đầu đến cuối. Mỗi việc đều có and ở phía trước để nối. Nghe đã rõ ràng, không bị dồn cục vào nhau.

  4. 4

    And giúp nối nhiều dự định lại. Câu vẫn rõ từng việc.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn nói dồn cả ba việc liền một hơi. Bạn ấy quên mất and. Câu nghe rối, không ai biết việc nào tách với việc nào. Em nhớ thêm and giữa mỗi câu. Hoặc em tách thành từng câu riêng. Nghe câu bị dồn cục. Vẹt Tí cũng không hiểu Bống định làm gì.

Em vừa kể được cả ba dự định hè bằng going to. Giờ em có thể ghi sổ tay của riêng mình. Rồi em kể cho bạn nghe.

Muốn hỏi bạn Lan cùng ba tuần này. Câu hỏi sẽ hơi khác. Bống sẽ học cách hỏi đó trong bài tiếp theo. Hôm nay Bống chỉ mới tập kể phần của chính mình. Ngày mai ở lớp, Bống sẽ hỏi bạn Lan. Bống muốn biết Lan định làm gì trong hè.