Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Dự định của cả nhóm bạn

Bé Bống và vẹt Tí ở sân trường giờ ra chơi, xung quanh là các bạn học sinh đang đứng thành một nhóm nhỏ
Cả nhóm bạn cùng lên kế hoạch hè

Giờ ra chơi, sân trường rộn ràng tiếng nói cười. Bống rủ cả nhóm bạn đứng lại gần cây phượng. Vẹt Tí đậu trên cành cây, nhìn xuống cả nhóm. Mấy bạn đang bàn tán rôm rả về kỳ nghỉ sắp tới. Bống muốn hỏi xem cả nhóm định làm gì trong hè.

So do phan loai chu ngu theo am, is, are: I dung am; he, she, it, Lan, Nam dung is; we, you, they dung areamIishesheitLanNamareweyouthey
Phân loại chủ ngữ theo am, is, are

Khi nói về cả nhóm, em dùng we hoặc they. We nghĩa là chúng em, they nghĩa là họ. Cả hai từ này đều đi cùng are, không phải is.

Câu hỏi cho cả nhóm là: What are you going to do this summer? Câu này giống hệt câu hỏi you lúc đầu bài học trước. You có thể là một bạn, cũng có thể là cả nhóm.

Trả lời cho cả nhóm, em nói: We're going to go to the beach. We're là cách viết ngắn của we are. Are luôn đứng sau we, they và you.

Nếu Bống kể về hai bạn khác, không phải nhóm của mình. Bống dùng they thay vì we. Câu nói là: They're going to visit their grandparents.

Giờ mình cùng nhìn lại cả ba nhóm từ đã học. I luôn đi cùng am, không đổi bao giờ. He, she, it và tên riêng như Lan, Nam đi cùng is. We, you và they luôn đi cùng are.

It dùng khi nói về một con vật hoặc một đồ vật. It cũng đi cùng is, giống như he và she. Ví dụ, con mèo nhà Lan cũng dùng it khi kể chuyện.

Chọn đúng am, is hay are giúp câu nghe tự nhiên hơn. Người nghe cũng hiểu ngay em đang nói về ai. Đây là phần quan trọng nhất của cả câu going to.

Ví dụ đầy đủ: I'm going to swim. He's going to swim. We're going to swim. Ba câu này đều nói về cùng một việc là bơi. Chỉ có am, is, are đổi theo người đang nói.

Bé Bống mách nhỏ

Một mình em thì dùng am. Một người khác thì dùng is. Nhiều người, kể cả you, thì dùng are. Nhớ ba nhóm này, em không còn lo nói sai chủ ngữ.

Ví dụ
Kể dự định của cả nhóm bằng we
  1. 1

    Cả nhóm bạn của Bống đã quyết định cùng nhau đi biển. Cây phượng trước sân đang nở hoa đỏ rực. Bống muốn kể lại điều này cho vẹt Tí nghe.

  2. 2

    Bống nghĩ đến cả nhóm, không phải một mình mình. Bống chọn từ we để chỉ cả nhóm. Bống nói: We're going to go to the beach.

  3. 3

    Bống đọc lại câu một lần nữa cho chắc chắn. We're going to go to the beach nghe rất tự nhiên. We và are đã ghép đúng với nhau.

  4. 4

    Kể về cả nhóm của mình, em dùng we cùng với are.

Ví dụ
Kể dự định của hai bạn khác bằng they
  1. 1

    Hai bạn học sinh khác trong lớp. Họ cũng có một kế hoạch riêng. Họ định đi thăm ông bà cùng nhau.

  2. 2

    Bống nghĩ đến hai bạn ấy, không phải nhóm của mình. Bống chọn từ they để chỉ hai bạn đó. Bống nói: They're going to visit their grandparents.

  3. 3

    Bống đọc lại câu kể về hai bạn ấy một lần nữa. They're going to visit their grandparents nghe đã đúng và rõ ràng. They và are đã ghép chuẩn với nhau.

  4. 4

    Kể về người khác, không phải mình, không phải một người. Em dùng they cùng với are.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn nói: We is going to go to the beach. Bạn ấy nhầm we với is. Câu nghe không đúng vì we phải đi cùng are. Nghe sai we is. Bạn bè sẽ hơi bối rối, không hiểu ý. Em nhớ: we, you, they luôn đi cùng are, không phải is.

Em vừa học đủ cả ba nhóm am, is và are. Giờ em có thể kể dự định của mình. Em cũng kể được dự định của bạn và của cả nhóm.

Bống đã kể xong hết dự định hè của mình. Bống cũng kể xong dự định của bạn bè. Ngày mai, bố mẹ Bống đi làm sớm. Bống tò mò muốn hỏi bố mẹ làm nghề gì. Bống háo hức muốn biết điều đó. Bố mẹ làm công việc gì mỗi ngày.