Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Hỏi về dự định của bạn

Bé Bống ngồi trong lớp học, quay sang nhìn vẹt Tí đậu trên bàn, cả hai cùng nhìn về phía bạn Lan đang vẽ tranh
Bống tò mò không biết Lan định làm gì trong hè

Sáng hôm sau, cô giáo cho cả lớp vẽ tranh mùa hè. Bống nhìn sang bàn bên, thấy bạn Lan đang vẽ rất đẹp. Vẹt Tí đậu trên bàn học, cũng tò mò nhìn theo. Lan đang vẽ một bãi biển với sóng xanh biếc. Bống thì thầm hỏi Tí xem Lan định làm gì trong hè.

So do cau hoi va cau dap ve du dinh he cua ban Lan: hoi bang what is Lan going to do this summer, dap bang she's going to visit her auntHỏiWhat is Lan going to dothis summer?ĐápShe's going to visit heraunt.
Câu hỏi và câu đáp khi hỏi về bạn Lan

Muốn hỏi về bạn Lan, câu hỏi phải đổi you thành Lan. Câu hỏi là: What is Lan going to do this summer? Are đổi thành is khi hỏi về một người khác.

Trả lời cho Lan, em không dùng I nữa. Em dùng she, vì Lan là bạn gái. Câu đáp là: She's going to visit her aunt.

Her aunt nghĩa là dì hoặc cô của Lan. Từ này giống grandparents, đều chỉ người thân trong gia đình. Nghe her aunt, em biết ngay đó là người thân của Lan.

Nếu hỏi về bạn trai, ví dụ bạn Nam, em dùng he. Câu hỏi là: What is Nam going to do this summer? Câu đáp có thể là: He's going to visit his uncle.

His uncle nghĩa là chú hoặc bác của Nam. He dùng cho bạn trai, she dùng cho bạn gái. Chỉ cần nghe tên bạn, em biết chọn he hay she.

Phần going to và động từ phía sau luôn giữ nguyên. Em chỉ cần đổi đúng chủ ngữ và am, is hoặc are. Đây là điều duy nhất thay đổi trong cả câu.

You dùng are, còn Lan hay Nam dùng is. Nhớ đúng từ này giúp câu nghe chuẩn hơn nhiều. Nói sai am, is, are thì câu nghe rất kỳ.

She's là cách viết ngắn của she is. He's là cách viết ngắn của he is. Khi nói nhanh, em có thể dùng cách viết ngắn này.

Bé Bống mách nhỏ

Nhìn xem câu đang hỏi về ai trước đã. Một người khác dùng is, còn chính em dùng am. Chọn đúng từ rồi mới thêm going to phía sau.

Ví dụ
Hỏi về dự định của bạn Lan
  1. 1

    Bống muốn biết bạn Lan định làm gì trong hè. Bống nhờ vẹt Tí giúp đặt câu hỏi cho đúng.

  2. 2

    Tí hỏi: What is Lan going to do this summer? Lan mỉm cười rồi trả lời câu hỏi của Tí. Lan nói: I'm going to visit my aunt. Tí kể lại cho Bống: She's going to visit her aunt.

  3. 3

    Bống đọc lại câu kể của Tí một lần nữa. She's going to visit her aunt nghe đúng và rõ ràng. Chủ ngữ she và động từ is đã khớp với nhau.

  4. 4

    Hỏi về một bạn gái, em dùng is khi hỏi. Em dùng she khi đáp.

Ví dụ
Hỏi về dự định của bạn Nam
  1. 1

    Giờ ra chơi, Bống gặp thêm bạn Nam ở sân trường. Bống muốn hỏi Nam định làm gì trong hè.

  2. 2

    Bống hỏi: What is Nam going to do this summer? Nam đáp ngay, giọng rất vui vẻ. Nam nói: I'm going to visit my uncle. Bống kể lại: He's going to visit his uncle.

  3. 3

    Bống đọc lại câu vừa kể cho vẹt Tí nghe. He's going to visit his uncle nghe rất đúng và tự nhiên. Chủ ngữ he và động từ is đã khớp với nhau.

  4. 4

    Hỏi về một bạn trai, em dùng is khi hỏi. Em dùng he khi đáp.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn hỏi về Lan nhưng vẫn dùng are. Bạn ấy quên đổi thành is. Câu nghe sai và hơi khó hiểu với người nghe. Nghe câu sai are. Người khác sẽ hiểu nhầm Bống đang hỏi về nhiều người. Em nhớ: hỏi về một người, luôn dùng is, không dùng are.

Em vừa học cách hỏi dự định hè của một bạn khác. Giờ em có thể hỏi cả lớp. Em không còn sợ nhầm chủ ngữ. Bống rất vui vì đã hỏi đúng cả Lan và Nam. Bống thấy tự tin hơn hẳn. Bống hỏi bạn bè bằng tiếng Anh rất tự nhiên.

Ngày mai, Bống sẽ rủ cả nhóm bạn. Cả nhóm sẽ cùng lên kế hoạch hè. Hỏi về nhiều người một lúc. Câu going to sẽ đổi khác nữa.