Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Hỏi bạn đang đọc gì

Bạn Mi đứng cầm một cuốn sách bìa đỏ trước ngực, vẹt Ríu bay là là ngay phía trước nghiêng đầu tò mò hỏi
Vẹt Ríu tò mò hỏi bạn Mi đang đọc cuốn sách nào

Ríu bay đến bên Mi, thấy cô đang cầm một cuốn sách. Nó tò mò quá, không biết đó là cuốn sách gì. Ríu quyết định hỏi thẳng Mi bằng một câu tiếng Anh. Trang sổ hôm nay dạy đúng câu hỏi Ríu cần dùng.

Hỏi bạn đang đọc sách gì

Câu hỏi What are you reading xếp bên trái, câu trả lời I'm reading xếp bên phảiHỏiWhat are you reading?Trả lờiI'm reading a comic bookabout a superhero.
Cấu trúc hỏi-đáp về cuốn sách đang đọc
Câu hỏi đúng là: 'What are you reading?' Are you reading dùng để hỏi việc đang xảy ra. Đó là việc xảy ra ngay lúc này. Câu trả lời bắt đầu bằng: 'I'm reading...' Sau reading, em thêm tên cuốn sách và một chi tiết nhỏ. Ví dụ: 'I'm reading a comic book about a superhero.' Đây chính là thì hiện tại tiếp diễn. Em đã học thì này trước đó rồi. Câu hỏi và câu trả lời luôn đi cùng nhau. Cả hai tạo thành một cặp. Học thuộc cả cặp câu sẽ dễ nhớ hơn. Đừng học riêng từng câu một. Ríu tự nhắc mình luyện cả hai câu. Nó luyện mỗi khi cầm một cuốn sách mới.

Ríu hỏi Mi: 'What are you reading?' Mi giơ cuốn sách bìa đỏ lên. Mi trả lời: 'I'm reading a comic book about a superhero.' Ríu thử hỏi lại lần nữa, nhưng lại nói: 'What you reading?' Mi lắc đầu, nhắc Ríu thêm are vào giữa câu hỏi. Ríu sửa lại: 'What are you reading?' và cười xòa. Lần này câu hỏi của Ríu đã tròn trịa.

Vẹt Ríu mách nhỏ

Câu hỏi luôn cần are đứng sau what, đừng bỏ quên nó. Câu trả lời dùng I'm reading, không phải I read. Thêm một chi tiết nhỏ sau tên sách. Chi tiết đó làm câu thêm sinh động.

Ngày hôm sau, Mi mang một cuốn sách khác đến lớp. Bạn cùng bàn tò mò hỏi: 'What are you reading?' Mi đáp: 'I'm reading a magazine about animals.' Bạn cùng bàn xem qua vài trang. Rồi bạn ấy hỏi thêm một câu khác. 'Is it interesting?', bạn ấy hỏi. Mắt bạn ấy vẫn dán vào trang tạp chí. Mi gật đầu: 'Yes, it's very interesting.' Ríu đậu trên bàn, cũng muốn hỏi thử một câu tương tự. 'What are you reading?', Ríu hỏi bạn cùng bàn của Mi. Bạn ấy đáp: 'I'm reading a comic book about a robot.' Ríu thích thú, muốn xem cùng cả hai bạn. Cả ba cùng ngồi xem chung một lúc. Họ thay phiên nhau đọc to từng câu. Mi nhận ra một điều hay. Hỏi về sách đang đọc giúp em làm quen bạn mới. Cô bé quyết định hỏi câu này. Cô sẽ hỏi với nhiều bạn hơn nữa.

Mi đưa cho Ríu xem thêm một cuốn sách khác. Cả hai luyện hỏi-đáp thêm một lượt nữa.

Ví dụ
Hỏi-đáp: comic book
  1. 1

    Mi đang cầm một cuốn truyện tranh về siêu anh hùng. Em giúp Ríu hỏi và Mi trả lời đúng.

  2. 2

    Câu hỏi: What are you reading? Mi đang đọc truyện tranh, nên dùng reading a comic book. Câu trả lời: I'm reading a comic book about a superhero.

  3. 3

    What are you reading? — I'm reading a/an + tên sách.

Ví dụ
Hỏi-đáp: storybook
  1. 1

    Lần này Mi cầm một cuốn truyện chữ. Truyện kể về một cô bé dũng cảm. Em giúp Ríu hỏi và Mi trả lời đúng.

  2. 2

    Câu hỏi vẫn là: What are you reading? Mi đang đọc truyện chữ, nên dùng reading a storybook. Câu trả lời: I'm reading a storybook about a brave girl.

  3. 3

    Đổi tên sách và chi tiết, giữ nguyên cấu trúc câu.

Ríu thử hỏi lại cả hai câu một lượt. Cả hai đọc thật trôi chảy. Mi trả lời đầy đủ cả hai lần, không vấp câu nào. Cả hai thấy vui. Cặp câu hỏi-đáp giờ đã rất quen thuộc. Ríu hẹn sẽ hỏi thêm về cuốn sách khác vào ngày mai.

Vào trang bài tập nhỏ

Bẫy vui: đừng quên are trong câu hỏi

Bẫy vui: Ríu từng hỏi 'What you reading?', thiếu mất are. Câu hỏi thì hiện tại tiếp diễn luôn cần are hoặc is. Em kiểm tra kỹ trước khi hỏi cả câu.

Chiến thắng

Em vừa giúp Ríu hỏi đúng. Mi cũng trả lời trọn vẹn về cuốn sách đang đọc.

Hẹn lần sau, Mi sẽ kể cuốn sách nào mình thích nhất. Ríu đoán chắc đó sẽ là cuốn truyện tranh nhiều màu sắc.