Viết đoạn văn nhỏ về cách học

Trang sổ hôm nay không chỉ có vài câu rời rạc. Mi muốn viết hẳn một đoạn văn liền mạch. Đoạn văn đó sẽ nói về cách học của mình. Ríu đậu cạnh bàn, sẵn sàng đọc lại cho Mi nghe. Cả hai cùng lên kế hoạch trước khi đặt bút viết.
Các bước viết một đoạn văn nhỏ
Bước một là câu mở đầu, giới thiệu chung cả đoạn. Ví dụ: 'I learn English in many ways.' Bước hai và ba là hai câu ví dụ cụ thể. Mỗi câu ví dụ kể một cách học Mi hay dùng. Bước bốn là câu kết luận, nói cảm nhận của em. Ví dụ: 'I think this helps me a lot.' Bốn câu nối lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
Mi đọc to đoạn văn mẫu của mình cho Ríu nghe. 'I learn English in many ways. I watch English cartoons every day. I also listen to English songs. I think this helps me a lot.' Ríu đếm, thấy đủ bốn câu theo đúng bốn bước. Nó nhận ra một điều. Câu mở đầu và kết luận không cần ví dụ. Hai câu ở giữa mới là nơi kể cách học thật sự.
Câu mở đầu chỉ cần giới thiệu chung, chưa cần ví dụ. Hai câu giữa mới kể cách học cụ thể của em. Câu kết luận nói cảm nhận, không lặp lại ví dụ cũ.
Ríu muốn thử ghép một đoạn văn khác cho riêng mình. Mi giúp Ríu sắp xếp đúng thứ tự bốn câu.
- 1
Bốn câu bị xáo trộn: 'I also talk to my friends in English.' 'I learn English in many ways.' 'I think this helps me a lot.' 'I do exercise books every week.' Em giúp Mi sắp đúng thứ tự.
- 2
Câu mở đầu đứng trước: I learn English in many ways. Hai câu ví dụ đứng giữa: I do exercise books every week. I also talk to my friends in English. Câu kết luận đứng cuối: I think this helps me a lot.
- 3
Mở đầu, hai ví dụ, kết luận — đúng theo bốn bước.
- 1
Đoạn văn của Ríu chỉ có ba câu. Ba câu đó là mở đầu, một ví dụ, kết luận. Em giúp Ríu tìm phần còn thiếu.
- 2
Đoạn văn cần đủ bốn bước. Đó là mở đầu, hai ví dụ, kết luận. Đoạn của Ríu mới có một ví dụ. Đoạn còn thiếu ví dụ thứ hai. Ríu cần thêm một câu ví dụ nữa trước câu kết luận.
- 3
Thiếu một câu ví dụ thì đoạn văn chưa đủ bốn bước.
Ríu bổ sung câu ví dụ còn thiếu. Rồi nó đọc lại cả đoạn. Lần này đoạn văn của Ríu đã đủ bốn bước liền mạch. Mi vỗ tay khen Ríu. Ríu học rất nhanh, chỉ sau một lần sửa. Cả hai cất bút. Cả hai hài lòng với hai đoạn văn vừa hoàn thành.
Vào trang bài tập nhỏ
Bẫy vui: có bạn viết câu kết luận ngay. Bạn ấy viết nó ngay sau câu mở đầu. Làm vậy đoạn văn thiếu hẳn phần ví dụ ở giữa. Luôn kiểm tra đủ bốn bước trước khi dừng bút.
Em vừa giúp Mi viết xong đoạn văn nhỏ đầu tiên. Đoạn văn đó nói về cách học tiếng Anh.
Hẹn lần sau, Mi và Ríu sẽ dọn một góc. Đó là góc đọc sách nhỏ. Ríu tò mò. Nó không biết góc đó sẽ có những cuốn sách gì.