Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Kết hợp câu và biến đổi câu bằng mệnh đề quan hệ

Mục tiêu

Sau bài học này, em kết hợp hai câu đơn thành một câu phức bằng mệnh đề quan hệ theo một phương pháp bốn bước rõ ràng, biến đổi câu bắt đầu bằng một từ cho sẵn, và tìm đúng lỗi sai trong một câu có bốn phần gạch chân, đúng ba dạng bài mệnh đề quan hệ hay gặp nhất trong đề tuyển sinh 10.

Kiến thức cần nhớ từ các bài trước

Bài này gộp lại toàn bộ kiến thức bốn chương trước: who/which/that/whose, lược bỏ, where/when, mệnh đề không xác định, và sự khác nghĩa giữa hai loại. Không có kiến thức mới, chỉ có phương pháp làm bài thi.

Câu hỏi khởi động

Đề tuyển sinh 10 thường không hỏi lý thuyết suông, mà đưa hai câu đơn và yêu cầu kết hợp thành một câu, hoặc đưa một câu và yêu cầu viết lại bắt đầu bằng một từ cho sẵn. Làm sao để không bỏ sót bước nào khi làm dạng bài này dưới áp lực thời gian?

Phương pháp bốn bước kết hợp câu

Bước 1: tìm danh từ lặp lại ở cả hai câu, đó là danh từ mệnh đề quan hệ sẽ bổ nghĩa. Bước 2: xác định danh từ đó đã rõ ràng (tên riêng, sở hữu duy nhất) hay còn chung chung, để chọn mệnh đề không xác định (dấu phẩy) hay xác định (không dấu phẩy). Bước 3: xem danh từ lặp lại đóng vai trò gì ở câu thứ hai (chủ ngữ, tân ngữ, hay sở hữu với tính từ sở hữu) để chọn đúng đại từ quan hệ: who/which/that làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, whose cho sở hữu, where/when cho nơi chốn/thời gian. Bước 4: gắn mệnh đề vào ngay sau danh từ ở câu đầu, xóa hẳn danh từ lặp lại ở câu hai, và lược bỏ đại từ quan hệ nếu nó làm tân ngữ trong mệnh đề xác định.

Biến đổi câu với từ cho sẵn

Dạng bài biến đổi câu cho một câu gốc và một từ bắt buộc phải xuất hiện đầu câu mới, thường chính là danh từ sẽ được mệnh đề quan hệ bổ nghĩa. Cách làm: đọc kỹ câu gốc để tìm mối quan hệ giữa hai vế, xác định từ cho sẵn đóng vai trò gì trong câu gốc, rồi áp dụng đúng phương pháp bốn bước ở trên để dựng câu mới, luôn kiểm tra lại nghĩa câu mới có giữ nguyên nghĩa câu gốc hay không.
Sơ đồ bốn bước kết hợp hai câu đơn thành một câu phức bằng mệnh đề quan hệ.1Bước 1: tìm danhtừ lặp lạiDanh từ xuất hiện ởcả hai câu, sẽ đượcmệnh đề quan hệ bổnghĩa.2Bước 2: xác địnhdanh từ đã rõchưaRõ rồi (tên riêng, sởhữu duy nhất) dùngdấu phẩy; chưa rõ thìkhông.3Bước 3: xem vaitrò ở câu haiChủ ngữ/tân ngữ chọnwho/which/that; sởhữu chọn whose; nơichốn/thời gian chọnwhere/when.4Bước 4: gắn mệnhđề, kiểm tra lượcbỏGắn ngay sau danh từở câu đầu; lược bỏđược nếu là tân ngữtrong mệnh đề xácđịnh.

Ví dụ mẫu

Ví dụ
Kết hợp câu theo bốn bước
  1. 1

    Kết hợp: 'There is a lot of rubbish in the river.' + 'The river flows through our town.' Bẫy: gắn nhầm mệnh đề vào rubbish thay vì river, vì rubbish đứng gần động từ hơn trong câu tiếng Việt dịch nghĩa đen.

  2. 2

    Bước 1: danh từ lặp lại là river. Bước 2: river còn chung chung (chưa rõ sông nào nếu đứng riêng), nên dùng mệnh đề xác định, không dấu phẩy. Bước 3: ở câu hai, river là chủ ngữ của flows, nên cần which/that làm chủ ngữ, không lược bỏ được.

  3. 3

    Gắn mệnh đề vào rubbish sẽ tạo câu sai nghĩa (rubbish không chảy qua thị trấn, river mới chảy qua thị trấn). Lược bỏ which/that ở đây sai vì nó đang làm chủ ngữ.

  4. 4

    The river which/that flows through our town has a lot of rubbish in it. (Hoặc: There is a lot of rubbish in the river which/that flows through our town.)

  5. 5

    Ghi nhớ: luôn xác định đúng danh từ lặp lại trước khi gắn mệnh đề. Biến thể: 'There are many factories near the lake. The lake used to be very clean.' -> The lake which used to be very clean now has many factories near it.

Ví dụ
Biến đổi câu bắt đầu bằng từ cho sẵn
  1. 1

    Rewrite starting with 'The river...': 'There is a lot of rubbish in the river. It flows through our town.' Bẫy: giữ nguyên it ở câu hai thay vì thay bằng đại từ quan hệ.

  2. 2

    Từ cho sẵn river chính là danh từ lặp lại, đóng vai trò chủ ngữ của flows ở câu hai (it = the river). Áp dụng bước 3: cần which/that làm chủ ngữ, gắn ngay sau river.

  3. 3

    Giữ nguyên it (The river, it flows through our town...) không tạo thành một mệnh đề quan hệ đúng ngữ pháp, chỉ là hai mệnh đề nối bằng dấu phẩy sai luật.

  4. 4

    The river which/that flows through our town has a lot of rubbish in it.

  5. 5

    Ghi nhớ: từ cho sẵn thường chính là danh từ được mệnh đề quan hệ bổ nghĩa; xóa hẳn đại từ tương ứng (it/they) ở câu gốc. Biến thể: rewrite starting with 'The volunteers...': 'The volunteers cleaned the park. They received a certificate afterwards.' -> The volunteers who cleaned the park received a certificate afterwards.

Ví dụ
Nhận diện lỗi sai trong câu có bốn phần gạch chân
  1. 1

    Find the error: 'The lake (A) whose water (B) used to be clear (C) have become polluted (D) by nearby factories.' Bẫy: nghĩ lỗi nằm ở whose vì đây là dạng bài mệnh đề quan hệ, trong khi whose ở đây hoàn toàn đúng.

  2. 2

    Chủ ngữ chính của cả câu là the lake, số ít (dù mệnh đề whose water used to be clear đã chèn vào giữa), nên động từ chính phải chia has become, không phải have become; lỗi này thuộc về chia động từ theo chủ ngữ chính, không phải bản thân mệnh đề quan hệ.

  3. 3

    Thay have become bằng has become.

  4. 4

    The lake whose water used to be clear has become polluted by nearby factories.

  5. 5

    Ghi nhớ: khi một mệnh đề quan hệ chèn vào giữa chủ ngữ và động từ chính, luôn kiểm tra lại động từ chính có chia đúng theo chủ ngữ chính hay không, đừng để mệnh đề quan hệ đánh lạc hướng.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Lỗi thường gặp

Lỗi thường gặp khi làm bài thi: quên kiểm tra chủ ngữ chính của câu sau khi mệnh đề quan hệ chèn vào giữa (dễ chia sai động từ chính), và quên xóa đại từ (it/they) tương ứng với danh từ vừa được thay bằng đại từ quan hệ.

Tổng kết

Phương pháp bốn bước, tìm danh từ lặp lại, xác định mệnh đề xác định hay không xác định, xem vai trò ngữ pháp, rồi gắn mệnh đề đúng chỗ, áp dụng được cho cả bài kết hợp câu lẫn bài biến đổi câu với từ cho sẵn. Khi tìm lỗi sai, luôn kiểm tra thêm động từ chính có chia đúng theo chủ ngữ chính hay không.

Hai chương cuối chuyển sang từ vựng chủ đề môi trường và luyện đọc hiểu, trước khi khép lại khóa học bằng một bài vận dụng tổng hợp đúng định dạng đề tuyển sinh 10.