Vận dụng tổng hợp: biến đổi câu, nhận diện lỗi, điền từ
Mục tiêu
Sau bài học này, em vận dụng toàn bộ khóa học, mệnh đề quan hệ xác định và không xác định, từ vựng môi trường, vào ba dạng bài đúng định dạng đề tuyển sinh 10: điền từ vào đoạn văn (cloze), nhận diện lỗi sai có bốn phần gạch chân, và biến đổi câu với từ cho sẵn.
Đây là bài Ôn tập chương, vận dụng tổng hợp, không có kiến thức ngữ pháp mới. Mọi câu hỏi trong bài đều quay lại một quy tắc đã học ở năm chương trước: who/which/that/whose, lược bỏ, where/when, dấu phẩy của mệnh đề không xác định, và collocation môi trường.
Điền từ vào đoạn văn (cloze)
Đọc đoạn văn sau và chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống. Mỗi chỗ trống kiểm tra một quy tắc mệnh đề quan hệ hoặc một collocation môi trường đã học trong khóa học.
Nhận diện lỗi sai
Với dạng bài lỗi sai, luôn kiểm tra bốn khả năng: sai đại từ quan hệ (who/which/that/whose nhầm loại), thiếu hoặc thừa dấu phẩy, that xuất hiện sau dấu phẩy, và động từ chính chia sai theo chủ ngữ khi mệnh đề quan hệ chèn vào giữa câu.
Biến đổi câu với từ cho sẵn
Với dạng bài biến đổi câu, luôn áp dụng lại phương pháp bốn bước đã học ở Chương 4: tìm danh từ lặp lại, xác định xác định hay không xác định, xem vai trò ngữ pháp, rồi gắn mệnh đề đúng chỗ và kiểm tra nghĩa câu mới có giữ nguyên nghĩa câu gốc hay không.
Ví dụ mẫu
- 1
Chỗ trống (1): 'a small village (1)___ river had been badly polluted for many years.' Bẫy: chọn which vì village + river nghe như một quan hệ vật-vật thông thường, quên xét quan hệ sở hữu.
- 2
River ở đây là con sông CỦA làng (river of the village), một quan hệ sở hữu, nên cần whose, không phải which.
- 3
Which chỉ thay được cho village nếu village tự làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, không mang được nghĩa sở hữu river của nó. Where sai vì river không phải là nơi chốn thay cho village.
- 4
(1) whose
- 5
Ghi nhớ: kiểm tra xem chỗ trống có mang nghĩa sở hữu hay không trước khi chọn giữa whose và which. Biến thể: the factory whose chimney releases black smoke.
- 1
Find the error: 'The village (A) whose water supply (B) was cut off (C) last month have now (D) fully recovered.' Bẫy: nghĩ lỗi nằm ở whose water supply vì đây là bài về mệnh đề quan hệ.
- 2
Chủ ngữ chính của câu là the village, số ít, dù mệnh đề whose water supply was cut off last month đã chèn vào giữa, động từ chính vẫn phải chia has now, không phải have now.
- 3
Thay have now bằng has now.
- 4
The village whose water supply was cut off last month has now fully recovered.
- 5
Ghi nhớ: mệnh đề quan hệ chèn vào giữa câu thường là bẫy khiến học sinh quên kiểm tra lại động từ chính có chia đúng theo chủ ngữ chính hay không.
- 1
Rewrite starting with 'The programme...': 'A recycling programme was introduced last year. It has reduced household waste by forty percent.' Bẫy: giữ nguyên it thay vì thay bằng đại từ quan hệ nhắc lại cả mệnh đề trước.
- 2
Bước 1: danh từ lặp lại là programme. Bước 2: a recycling programme đã được giới thiệu cụ thể ngay trong câu, câu hai chỉ thêm thông tin phụ, nên dùng mệnh đề không xác định, có dấu phẩy. Bước 3: it ở câu hai chỉ chính programme, làm chủ ngữ của has reduced, nên cần which, không lược bỏ được (mệnh đề không xác định không bao giờ lược bỏ).
- 3
Giữ nguyên it không tạo thành mệnh đề quan hệ đúng ngữ pháp. Bỏ dấu phẩy sẽ sai vì ngầm hiểu có nhiều chương trình tái chế khác đang được phân biệt.
- 4
The programme, which has reduced household waste by forty percent, was introduced last year.
- 5
Ghi nhớ: từ cho sẵn thường chính là danh từ được mệnh đề quan hệ bổ nghĩa; kiểm tra lại xem nên dùng mệnh đề xác định hay không xác định bằng cách đọc kỹ ngữ cảnh. Biến thể: rewrite starting with 'The law...': 'A new law banned single-use plastic bags in supermarkets. It has already reduced plastic waste significantly.'
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Lỗi thường gặp trong bài vận dụng tổng hợp: làm quá nhanh và bỏ qua bước kiểm tra dấu phẩy hay that có phù hợp không, đặc biệt khi câu dài và có nhiều mệnh đề chèn vào giữa. Luôn dành vài giây đọc lại cả câu sau khi điền, không chỉ đọc phần ngay quanh chỗ trống.
Tổng kết
Ba dạng bài, cloze, nhận diện lỗi sai, biến đổi câu, đều quay lại cùng một bộ quy tắc: chọn đúng đại từ quan hệ theo vai trò ngữ pháp và theo người/vật/sở hữu/nơi chốn/thời gian, phân biệt xác định với không xác định bằng dấu phẩy, và luôn kiểm tra lại động từ chính chia đúng chủ ngữ.
Khóa học Môi trường sống quanh em đến đây kết thúc. Em đã có đủ nền tảng mệnh đề quan hệ và từ vựng môi trường để bước tiếp sang khóa học tiếp theo, so sánh và liên từ tương phản khi bàn về cuộc sống đô thị.