Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Tập con, giao và hợp của hai tập hợp
Mục tiêu bài học
Sau bài này, em xác định được khi nào một tập hợp là tập con của tập hợp khác, nhận ra khi nào hai tập hợp bằng nhau, và tìm được giao, hợp của hai tập hợp cho trước.
Kiến thức nền cần nhớ
Em cần vững lại bài trước: cách viết một tập hợp bằng liệt kê, và kí hiệu $\in$, $\notin$ để kiểm tra một phần tử có mặt trong tập hợp hay không. Bài này không thêm cách viết tập hợp mới, mà đặt hai tập hợp cạnh nhau để so sánh chúng — kỹ năng so sánh từng phần tử một là chỗ em dùng lại nhiều nhất trong suốt bài.
Khởi động
Lớp 6C có tập hợp $A = \{\text{Bình}; \text{Châu}; \text{Dũng}; \text{Em}\}$ là các bạn được chọn thi Toán, và tập hợp $B = \{\text{Châu}; \text{Em}; \text{Giang}\}$ là các bạn được chọn thi Tin học. Có bạn nào vừa thi Toán vừa thi Tin? Và nếu muốn biết TẤT CẢ các bạn được chọn đi thi ít nhất một môn, có cần liệt kê lại từ đầu không?
Kiến thức trọng tâm
Tập hợp $X$ được gọi là tập con của tập hợp $Y$, viết $X \subset Y$, khi mọi phần tử của $X$ đều là phần tử của $Y$. Chẳng hạn với $A = \{1;2;3;4\}$, tập $C = \{1;2\}$ là tập con của $A$ vì cả 1 và 2 đều thuộc $A$; kí hiệu $\subset$ đọc là "chứa trong" hoặc "là tập con của".
Hai tập hợp $X$ và $Y$ được gọi là bằng nhau, viết $X = Y$, khi $X \subset Y$ và $Y \subset X$ — tức mọi phần tử của $X$ đều thuộc $Y$, và ngược lại mọi phần tử của $Y$ cũng đều thuộc $X$. Nói cách khác, hai tập hợp bằng nhau khi chúng có đúng cùng các phần tử, bất kể thứ tự liệt kê.
Giao của hai tập hợp $A$ và $B$, kí hiệu $A \cap B$, là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc $A$ vừa thuộc $B$. Với $A = \{1;2;3;4\}$ và $B = \{2;4;6\}$, ta có $A \cap B = \{2;4\}$ vì chỉ 2 và 4 xuất hiện ở cả hai tập. Hợp của $A$ và $B$, kí hiệu $A \cup B$, là tập hợp gồm các phần tử thuộc $A$ hoặc thuộc $B$ (kể cả thuộc cả hai, nhưng mỗi phần tử chỉ viết một lần): $A \cup B = \{1;2;3;4;6\}$.
Khi hai tập hợp không có phần tử chung nào, giao của chúng là tập hợp rỗng, kí hiệu $\emptyset$ — tập hợp không có phần tử nào cả. Ví dụ với $P = \{1;2\}$ và $Q = \{3;4\}$, không có số nào vừa thuộc $P$ vừa thuộc $Q$, nên $P \cap Q = \emptyset$.
Có một trường hợp riêng đáng nhớ: khi một tập hợp là tập con của tập còn lại, chẳng hạn $C = \{1;2\}$ là tập con của $A = \{1;2;3;4\}$, thì $C \cap A = C$ (tập nhỏ hơn) và $C \cup A = A$ (tập lớn hơn). Nói chung, giao của hai tập hợp luôn có số phần tử ít hơn hoặc bằng cả hai tập ban đầu, còn hợp luôn có số phần tử nhiều hơn hoặc bằng cả hai tập ban đầu.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ
Tìm giao và hợp của hai tập hợp
1
Cho $A = \{1;2;3;4\}$ và $B = \{2;4;6\}$. Tìm $A \cap B$ và $A \cup B$.
2
Các phần tử vừa thuộc $A$ vừa thuộc $B$ là 2 và 4, nên $A \cap B = \{2;4\}$.
3
Gộp mọi phần tử của $A$ và $B$, mỗi phần tử viết một lần: $A \cup B = \{1;2;3;4;6\}$.
4
Vậy $A \cap B = \{2;4\}$ và $A \cup B = \{1;2;3;4;6\}$, gồm 5 phần tử.
Ví dụ
Kiểm tra quan hệ tập con
1
Với $A = \{1;2;3;4\}$ và $B = \{2;4;6\}$ như trên, hỏi $B \subset A$ đúng hay sai.
2
$B$ có ba phần tử: 2, 4, 6. Ta có $2 \in A$, $4 \in A$, nhưng $6 \notin A$ (vì $A$ không liệt kê số 6).
3
Theo định nghĩa, $B \subset A$ chỉ đúng khi MỌI phần tử của $B$ đều thuộc $A$. Vì 6 là phần tử của $B$ nhưng không thuộc $A$, điều kiện này không được thỏa mãn.
4
Vậy khẳng định $B \subset A$ là SAI, vì tồn tại ít nhất một phần tử của $B$ (cụ thể là 6) không thuộc $A$.
Ví dụ
Dùng giao để đếm học sinh giỏi cả hai môn (dạng thi)
1
Lớp 6D có tập hợp $M = \{\text{An}; \text{Bảo}; \text{Chi}; \text{Dương}\}$ là các bạn giỏi Toán, và tập hợp $N = \{\text{Bảo}; \text{Dương}; \text{Em}; \text{Phương}\}$ là các bạn giỏi Văn. Tìm tập hợp các bạn giỏi CẢ HAI môn, và cho biết có bao nhiêu bạn như vậy.
2
Các bạn vừa có mặt trong $M$ vừa có mặt trong $N$ là Bảo và Dương, nên $M \cap N = \{\text{Bảo}; \text{Dương}\}$.
3
Tập $M \cap N$ có 2 phần tử, nên có 2 bạn giỏi cả Toán và Văn.
4
Vậy $M \cap N = \{\text{Bảo}; \text{Dương}\}$, tức có 2 bạn giỏi cả hai môn — chính là những bạn được nhắc tên ở cả hai tập.
Ví dụ
Xác định quan hệ giữa hai tập hợp cho bằng tính chất đặc trưng (dạng thi)
1
Cho $P = \{x \in \mathbb{N} \mid x \text{ chẵn}, x < 10\}$ và $Q = \{0;2;4;6;8;10\}$. So sánh $P$ và $Q$: $P \subset Q$, $Q \subset P$, hay $P = Q$?
2
Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là 0, 2, 4, 6, 8, nên $P = \{0;2;4;6;8\}$, có 5 phần tử.
3
$Q = \{0;2;4;6;8;10\}$ có 6 phần tử. Mọi phần tử của $P$ (0, 2, 4, 6, 8) đều có mặt trong $Q$, nên $P \subset Q$. Nhưng $Q$ có thêm phần tử 10 mà $P$ không có, nên $Q \not\subset P$.
4
Vậy $P \subset Q$, nhưng $P \ne Q$ — vì $Q$ có phần tử 10 mà $P$ không hề có.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Sai lầm thường gặp
Nhiều bạn nhầm $A \cap B$ (giao — phần chung) với $A \cup B$ (hợp — gộp lại) vì hai kí hiệu $\cap$ và $\cup$ khá giống nhau. Mẹo nhớ: $\cap$ trông giống chữ "n" trong "giao" (in-tersection thu hẹp lại), còn $\cup$ trông giống cái ly hứng — hứng gộp tất cả vào. Một lỗi khác là quên bỏ phần tử trùng khi viết $A \cup B$, dẫn đến liệt kê một phần tử hai lần.
Kiểm tra nhanh
Ghi nhớ
$X \subset Y$ khi mọi phần tử của $X$ đều thuộc $Y$; $X = Y$ khi $X \subset Y$ và $Y \subset X$. $A \cap B$ là phần tử chung của cả hai tập; $A \cup B$ gộp mọi phần tử của cả hai, không lặp lại. Hai tập hợp không có phần tử chung thì giao của chúng là $\emptyset$.
Hai bài đầu tiên đã xây xong ngôn ngữ tập hợp. Từ bài sau, em dùng chính ngôn ngữ này để mô tả một tập hợp quen thuộc nhất của Toán 6 — tập hợp các số tự nhiên — và học cách biểu diễn, so sánh các số đó trên một trục số.
Em cần vững lại bài trước: cách viết một tập hợp bằng liệt kê, và kí hiệu ∈, ∈/ để kiểm tra một phần tử có mặt trong tập hợp hay không. Bài này không thêm cách viết tập hợp mới, mà đặt hai tập hợp cạnh nhau để so sánh chúng — kỹ năng so sánh từng phần tử một là chỗ em dùng lại nhiều nhất trong suốt bài.
Lớp 6C có tập hợp A={Bıˋnh;Chaˆu;Du˜ng;Em} là các bạn được chọn thi Toán, và tập hợp B={Chaˆu;Em;Giang} là các bạn được chọn thi Tin học. Có bạn nào vừa thi Toán vừa thi Tin? Và nếu muốn biết TẤT CẢ các bạn được chọn đi thi ít nhất một môn, có cần liệt kê lại từ đầu không?
Tập hợp X được gọi là tập con của tập hợp Y, viết X⊂Y, khi mọi phần tử của X đều là phần tử của Y. Chẳng hạn với A={1;2;3;4}, tập C={1;2} là tập con của A vì cả 1 và 2 đều thuộc A; kí hiệu ⊂ đọc là "chứa trong" hoặc "là tập con của".
Hai tập hợp X và Y được gọi là bằng nhau, viết X=Y, khi X⊂Y và Y⊂X — tức mọi phần tử của X đều thuộc Y, và ngược lại mọi phần tử của Y cũng đều thuộc X. Nói cách khác, hai tập hợp bằng nhau khi chúng có đúng cùng các phần tử, bất kể thứ tự liệt kê.
Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu A∩B, là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. Với A={1;2;3;4} và B={2;4;6}, ta có A∩B={2;4} vì chỉ 2 và 4 xuất hiện ở cả hai tập. Hợp của A và B, kí hiệu A∪B, là tập hợp gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B (kể cả thuộc cả hai, nhưng mỗi phần tử chỉ viết một lần): A∪B={1;2;3;4;6}.
Khi hai tập hợp không có phần tử chung nào, giao của chúng là tập hợp rỗng, kí hiệu ∅ — tập hợp không có phần tử nào cả. Ví dụ với P={1;2} và Q={3;4}, không có số nào vừa thuộc P vừa thuộc Q, nên P∩Q=∅.
Có một trường hợp riêng đáng nhớ: khi một tập hợp là tập con của tập còn lại, chẳng hạn C={1;2} là tập con của A={1;2;3;4}, thì C∩A=C (tập nhỏ hơn) và C∪A=A (tập lớn hơn). Nói chung, giao của hai tập hợp luôn có số phần tử ít hơn hoặc bằng cả hai tập ban đầu, còn hợp luôn có số phần tử nhiều hơn hoặc bằng cả hai tập ban đầu.
Cho A={1;2;3;4} và B={2;4;6}. Tìm A∩B và A∪B.
Các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B là 2 và 4, nên A∩B={2;4}.
Gộp mọi phần tử của A và B, mỗi phần tử viết một lần: A∪B={1;2;3;4;6}.
Vậy A∩B={2;4} và A∪B={1;2;3;4;6}, gồm 5 phần tử.
Với A={1;2;3;4} và B={2;4;6} như trên, hỏi B⊂A đúng hay sai.
B có ba phần tử: 2, 4, 6. Ta có 2∈A, 4∈A, nhưng 6∈/A (vì A không liệt kê số 6).
Theo định nghĩa, B⊂A chỉ đúng khi MỌI phần tử của B đều thuộc A. Vì 6 là phần tử của B nhưng không thuộc A, điều kiện này không được thỏa mãn.
Vậy khẳng định B⊂A là SAI, vì tồn tại ít nhất một phần tử của B (cụ thể là 6) không thuộc A.
Lớp 6D có tập hợp M={An;Bảo;Chi;Dương} là các bạn giỏi Toán, và tập hợp N={Bảo;Dương;Em;Phương} là các bạn giỏi Văn. Tìm tập hợp các bạn giỏi CẢ HAI môn, và cho biết có bao nhiêu bạn như vậy.
Các bạn vừa có mặt trong M vừa có mặt trong N là Bảo và Dương, nên M∩N={Bảo;Dương}.
Tập M∩N có 2 phần tử, nên có 2 bạn giỏi cả Toán và Văn.
Vậy M∩N={Bảo;Dương}, tức có 2 bạn giỏi cả hai môn — chính là những bạn được nhắc tên ở cả hai tập.
Cho P={x∈N∣x cha˘˜n,x<10} và Q={0;2;4;6;8;10}. So sánh P và Q: P⊂Q, Q⊂P, hay P=Q?
Các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là 0, 2, 4, 6, 8, nên P={0;2;4;6;8}, có 5 phần tử.
Q={0;2;4;6;8;10} có 6 phần tử. Mọi phần tử của P (0, 2, 4, 6, 8) đều có mặt trong Q, nên P⊂Q. Nhưng Q có thêm phần tử 10 mà P không có, nên Q⊂P.
Vậy P⊂Q, nhưng P=Q — vì Q có phần tử 10 mà P không hề có.
Nhiều bạn nhầm A∩B (giao — phần chung) với A∪B (hợp — gộp lại) vì hai kí hiệu ∩ và ∪ khá giống nhau. Mẹo nhớ: ∩ trông giống chữ "n" trong "giao" (in-tersection thu hẹp lại), còn ∪ trông giống cái ly hứng — hứng gộp tất cả vào. Một lỗi khác là quên bỏ phần tử trùng khi viết A∪B, dẫn đến liệt kê một phần tử hai lần.
X⊂Y khi mọi phần tử của X đều thuộc Y; X=Y khi X⊂Y và Y⊂X. A∩B là phần tử chung của cả hai tập; A∪B gộp mọi phần tử của cả hai, không lặp lại. Hai tập hợp không có phần tử chung thì giao của chúng là ∅.