Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đoạn hội thoại ở vườn thú

Mở đầu

Cuối tuần, bé Bống mang diều và sách ra vườn thú. Vẹt Tí bay bên cạnh, ngó nghiêng tìm khu gấu trúc. Hai bạn xếp hàng chờ đến lượt vào xem. Bống ngồi xuống, mở sách ra đọc trong lúc chờ.

Khám phá

Bé Bống ngồi đọc sách, con diều đặt cạnh chân; vẹt Tí đứng gần, gấu trúc ở phía xa.
Bống vừa xếp hàng vừa đọc sách, con diều để cạnh chân.

Trong lúc xếp hàng, Bống tranh thủ đọc sách. Con diều được đặt gọn gàng cạnh chân Bống. Vẹt Tí đứng canh, không để con diều bay mất.

Hàng người xếp khá dài vì cuối tuần rất đông khách. Bống không thấy sốt ruột vì đã có sách để đọc. Thời gian chờ đợi trôi qua thật nhanh.

Tí hỏi: what are you reading, Bống? Bống đáp: i'm reading a storybook. Bống nói thêm: it's about a garden.

Tí lại hỏi: what toys do you have today? Bống đáp: i have a kite. Bống nói thêm: it's yellow and it's fun.

Cuối cùng, Tí hỏi con vật Bống muốn xem nhất. Bống đáp: i want to see the pandas. Bống nói thêm: they are cute.

Ba câu trả lời của Bống nối lại thành câu chuyện nhỏ. Câu chuyện có đủ đồ chơi, sách và con vật yêu thích.

Sơ đồ ba bước của một buổi đi vườn thú: đến cổng, xếp hàng đọc sách, xem gấu trúc.1Đến cổng vườn thúBống và Tí xếp hàng ởcổng để chờ vào.2Xếp hàng đọc sáchBống đọc storybook,con diều đặt gọn cạnhchân.3Xem gấu trúcCả hai vào khu gấutrúc, con vật Bốngmuốn xem nhất.
Ba bước trong chuyến đi vườn thú của Bống và Tí.

Ba câu hỏi của Tí đều dùng ba mẫu câu khác nhau. What are you reading hỏi về sách đang đọc. What toys do you have hỏi về đồ chơi mang theo.

Have ở đây nghĩa là đang mang theo, đang có sẵn. Have khác với like, vì like là nói về sở thích. Have nói về vật đang ở bên mình lúc này.

What animal do you want to see hỏi về con vật. Mỗi câu trả lời của Bống đều có thêm một câu khen. Câu khen giúp câu chuyện của Bống thêm sinh động.

Vẹt Tí mách nhỏ

Một đoạn hội thoại có thể gộp nhiều chủ đề lại. Đồ chơi, sách và con vật có thể xuất hiện cùng nhau. Chỉ cần dùng đúng mẫu câu cho từng chủ đề.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Đoạn hội thoại khi xếp hàng
  1. 1

    Bống và Tí đang xếp hàng chờ vào khu gấu trúc. Hàng người khá dài nên còn phải chờ một lúc.

  2. 2

    Tí hỏi: what are you reading, Bống? Bống đáp: i'm reading a storybook, it's about a garden. Tí hỏi tiếp: what toys do you have today? Bống đáp: i have a kite, it's yellow and it's fun. Tí líu lo, thích thú vì Bống mang theo nhiều thứ hay. Tí nói mình cũng muốn có một con diều riêng.

  3. 3

    I'm reading a storybook. I have a kite.

  4. 4

    Thử hỏi thêm Bống về màu của cuốn sách. Bống đáp: the cover is green and blue.

Ví dụ
Đoạn hội thoại khi đến lượt vào xem
  1. 1

    Cuối cùng cũng đến lượt Bống và Tí bước vào. Phía trước là khu gấu trúc rộng rãi.

  2. 2

    Tí hỏi: what animal do you want to see? Bống đáp: i want to see the pandas. Bống nói thêm: they are cute. Cả hai bước vào, thấy ngay một chú gấu trúc đang ngồi. Gấu trúc đang nhai tre, trông rất thong thả.

  3. 3

    I want to see the pandas. They are cute.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn hay quên chữ to trong want to see. I want see the pandas là câu thiếu mất to. Phải nói i want to see mới đầy đủ. Nhớ giữ nguyên cụm want to see khi nói.

Chiến thắng

Hôm nay Bống đã kể được một câu chuyện dài. Câu chuyện có cả đồ chơi, sách và con vật. Ba chủ đề được gộp lại rất tự nhiên.

Vẹt Tí rất vui vì được nghe hết cả ba phần. Cả hai cùng ngồi nghỉ, ngắm gấu trúc thêm một lúc.

Hẹn lần sau

Lần sau, hai bạn sẽ ôn lại đồ chơi và sách. Sau đó sẽ ôn tiếp đến các con vật ở vườn thú.