Sở thích của bé Bống

Chiều nay bé Bống ở nhà một mình. Mẹ và bố còn đang đi làm chưa về. Vẹt Tí đậu trên cửa sổ nhìn vào. Bé Bống đang đọc một quyển sách tranh. Quyển sách kể về một khu vườn đầy hoa. Vẹt Tí tò mò muốn biết bé Bống thích gì.
Cùng khám phá nào
Em nhìn sơ đồ câu phía trên. Phần đầu là người nói, chữ I. Phần giữa là từ like, nghĩa là thích. Phần cuối là việc bé Bống thích làm. Việc đó luôn thêm đuôi -ing. Đọc sách thì viết là reading books. Đuôi -ing giúp câu nghe tự nhiên hơn. Thiếu đuôi -ing, câu sẽ nghe hơi sai.
Sau like, động từ luôn thêm -ing. Đừng quên đuôi -ing nhé. Quên đuôi -ing thì bạn nghe hơi khó hiểu.
Bé Bống còn thích nhiều việc khác nữa. Bé Bống thích chơi cầu lông ở sân trường. Bé Bống thích nghe nhạc vào buổi tối. Vẹt Tí lại thích xem ti vi cùng cả nhà. Mỗi người có một sở thích riêng. Sở thích giúp mỗi buổi chiều thêm vui.
Bé Bống hay kể sở thích cho cả nhà nghe. Bố mẹ bé Bống cũng có sở thích riêng. Bố thích đọc báo mỗi tối. Mẹ thích trồng hoa ngoài sân. Kể sở thích giúp cả nhà hiểu nhau hơn. Em cũng có thể kể sở thích của mình.
Sở thích không có đúng hay sai. Mỗi bạn có thể thích một việc khác nhau. Quan trọng là em nói đúng câu tiếng Anh. Vẹt Tí luôn thích nghe bé Bống kể chuyện.
Vẹt Tí cũng có sở thích của riêng mình. Vẹt Tí thích bay quanh sân trường mỗi sáng. Vẹt Tí thích ăn hạt hướng dương giòn tan. Bé Bống rất thích nghe vẹt Tí kể chuyện. Hai bạn luôn chia sẻ sở thích với nhau. Đó là lý do hai bạn thân nhau như vậy.
Làm cùng nhau
- 1
Vẹt Tí hỏi bé Bống thích làm gì. Bé Bống nghĩ một lúc rồi mới trả lời. Em giúp bé Bống trả lời đúng.
- 2
Bé Bống thích đọc sách mỗi buổi chiều. Đọc là read, sách là books. Em nói: I like reading books.
- 3
Em đọc lại câu vừa nói cho vẹt Tí nghe. Có đủ like và đuôi -ing chưa.
- 4
Thích làm gì, thêm -ing vào việc đó. Đây là cách nói sở thích đơn giản nhất.
- 1
Bé Bống thích chơi cầu lông mỗi chiều. Sân trường có nhiều bạn cùng chơi. Em giúp bé Bống nói câu tiếng Anh.
- 2
Chơi là play, cầu lông là badminton. Play thêm -ing thành playing. Em nói: I like playing badminton.
- 3
Em kiểm tra lại chữ playing trong câu. Thiếu chữ i thì từ sẽ viết sai.
- 4
Play cũng thêm -ing khi đứng sau like. Mọi hoạt động đều theo đúng quy tắc này.
- 1
Vẹt Tí muốn biết bé Bống nghe gì mỗi tối. Bé Bống rất thích giai điệu êm dịu. Em giúp bé Bống trả lời.
- 2
Nghe nhạc là listen to music. Listen thêm -ing thành listening. Em nói: I like listening to music.
- 3
Em đọc lại toàn bộ câu một lần cuối. Nghe đã trơn tru và đúng ngữ pháp chưa.
- 4
Listen cũng đổi thành listening sau like. Listening to music luôn có chữ to.
Ba việc bé Bống vừa kể đều là sở thích thật. Đọc sách, chơi cầu lông và nghe nhạc. Mỗi việc đều thêm đúng đuôi -ing. Em thử nghĩ thêm một sở thích của riêng em. Nhớ thêm -ing vào động từ nhé.
Chơi thử một lượt
Nhiều bạn quên thêm -ing sau like. Bé Bống từng viết I like read books. Câu đúng phải là I like reading books. Em nhớ kiểm tra đuôi -ing trước khi nói. Đọc lại câu một lần nữa cho chắc.
Tiếng Việt nói: em thích đọc sách. Tiếng Anh thêm -ing vào từ đọc. Đó là điểm khác giữa hai ngôn ngữ. Em nhớ điểm khác này khi nói tiếng Anh.
Em vừa nói sở thích rất giỏi. Em đã biết dùng like cộng -ing. Bé Bống rất vui vì có bạn cùng học.
Hẹn lần sau bé Bống hỏi vẹt Tí thích làm gì. Câu chuyện của hai bạn còn tiếp tục.