Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Thời khóa biểu theo ngày

Bé Bống đứng chỉ tay vào tấm thời khóa biểu dán trên bảng lớp, vẹt Tí đậu trên bàn học kế bên
Bé Bống đọc thời khóa biểu dán trên tường lớp học

Thứ Ba, bé Bống nhìn thời khóa biểu dán trên tường lớp. Tấm thời khóa biểu có nhiều màu sắc đẹp mắt. Bé Bống muốn biết hôm nay học môn gì. Vẹt Tí đậu cạnh bảng, cũng tò mò xem. Em cùng bé Bống đọc thời khóa biểu nhé.

Cùng khám phá nào

Dải thời gian ba ngày: thứ Hai có Vietnamese và Math, thứ Ba có Math, Science và PE, thứ Tư có English và Art1Thứ HaiVietnamese, Math2Thứ BaMath, Science and PE3Thứ TưEnglish, Art
Thời khóa biểu ba ngày đầu tuần

Em nhìn dải thời gian phía trên. Mỗi ngày có tên môn học riêng. Thứ Ba có ba môn: Math, Science và PE. Bé Bống hỏi: What subjects do you have on Tuesday? Bé Bống đáp: I have Math, Science and PE. Mỗi ngày trong tuần có số môn khác nhau. Em đọc kỹ từng ngày trước khi trả lời.

Bé Bống mách nhỏ

Khi có ba môn trở lên, thêm and trước môn cuối. Hai môn thì cũng thêm and ở giữa.

Mỗi thứ trong tuần có tên tiếng Anh riêng. Thứ Hai là Monday, thứ Ba là Tuesday. Thứ Tư là Wednesday, thứ Năm là Thursday. Em nhớ tên các thứ để hỏi đúng ngày.

Bé Bống dán thời khóa biểu ngay cạnh bàn học. Mỗi tối, bé Bống xem trước giờ học ngày mai. Việc này giúp bé Bống chuẩn bị sách vở đúng. Vẹt Tí cũng thích xem cùng bé Bống. Xem trước thời khóa biểu là thói quen tốt.

Bé Bống muốn kể thêm

Thứ Sáu là ngày bé Bống thích nhất tuần. Hôm đó có môn PE và môn Âm nhạc. Vẹt Tí cũng mong đến thứ Sáu mỗi tuần. Em có ngày nào thích nhất trong tuần không.

Thứ Năm là ngày bé Bống học môn Khoa học. Bé Bống thích làm thí nghiệm nhỏ trong giờ đó. Vẹt Tí thích quan sát mọi thứ nảy mầm. Mỗi ngày trong tuần đều có điều gì đó thú vị. Em thử kể xem ngày nào trong tuần em thích nhất.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Đọc thời khóa biểu thứ Hai
  1. 1

    Thứ Hai bé Bống học Vietnamese và Math. Cô giáo hỏi cả lớp ngay đầu giờ. Em giúp bé Bống trả lời cô giáo.

  2. 2

    Cô hỏi: What subjects do you have on Monday? Bé Bống đáp: I have Vietnamese and Math.

  3. 3

    Em đọc lại câu trả lời một lần nữa. Có đủ hai môn và chữ and chưa.

  4. 4

    Kể đủ hai môn, nối bằng and.

Ví dụ
Đọc thời khóa biểu thứ Tư
  1. 1

    Thứ Tư bé Bống học English và Art. Bạn Nam muốn biết lịch học của bé Bống. Em giúp bé Bống trả lời bạn Nam.

  2. 2

    Nam hỏi: What subjects do you have on Wednesday? Bé Bống đáp: I have English and Art.

  3. 3

    Em đọc lại tên bốn thứ đã học. Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday.

  4. 4

    Wednesday là thứ Tư trong tuần.

Ví dụ
Đọc thời khóa biểu thứ Ba
  1. 1

    Thứ Ba bé Bống học Math, Science và PE. Đây là ngày học nhiều môn nhất tuần. Em giúp bé Bống trả lời đầy đủ.

  2. 2

    Bé Bống đáp: I have Math, Science and PE. Ba môn nối bằng dấu phẩy và and.

  3. 3

    Em đếm lại xem có đủ ba môn không. Math, Science, PE, đúng cả ba.

  4. 4

    Từ ba môn trở lên, and chỉ đứng trước môn cuối.

Bé Bống giờ đọc được thời khóa biểu của cả tuần. Mỗi ngày có tên riêng và số môn riêng. Vẹt Tí cũng nhớ được tên năm ngày trong tuần. Em thử đọc to thời khóa biểu của lớp mình. Nhớ dùng đúng chữ on trước tên mỗi ngày.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui: đừng quên chữ on

Nhiều bạn quên chữ on trước tên thứ. Câu hỏi cần đủ: on Tuesday, on Wednesday. Bé Bống luôn nhớ thêm on. Thiếu chữ on thì câu hỏi nghe chưa trọn.

So sánh với tiếng Việt

Tiếng Việt nói: vào thứ Ba học gì. Tiếng Anh dùng chữ on trước tên thứ. On giống như chữ vào trong tiếng Việt. Em nhớ quy tắc này khi hỏi về ngày.

Chiến thắng

Em vừa đọc thời khóa biểu rất giỏi. Bé Bống rất vui vì có bạn cùng xem lịch học.

Hẹn lần sau bé Bống đọc bảng khảo sát sở thích của bạn bè. Cả lớp đã viết xong bảng khảo sát đó.