Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Tên các môn học

Bé Bống đứng cạnh bảng đen trong lớp học, tay chỉ vào tên các môn học viết trên bảng, vẹt Tí đậu trên bàn giáo viên
Bé Bống đọc tên các môn học trên bảng lớp

Sáng thứ Hai, bé Bống đến lớp học. Cả lớp còn đang xếp sách vở lên bàn. Trên bảng, cô giáo ghi tên các môn học. Vẹt Tí đậu trên bàn cô giáo tò mò nhìn. Bé Bống muốn đọc hết tên các môn.

Cùng khám phá nào

Ba nhóm từ: nhóm môn chữ gồm Vietnamese và English, nhóm môn số và khoa học gồm Math và Science, nhóm môn năng khiếu và vận động gồm Art, Music và PEMôn chữVietnameseEnglishMôn số và khoahọcMathScienceMôn năng khiếuvà vận độngArtMusicPE
Xếp tên các môn học vào đúng nhóm

Em nhìn ba nhóm từ phía trên. Vietnamese và English là môn học chữ. Math và Science là môn học số và khoa học. Art, Music và PE là môn năng khiếu và vận động. PE là viết tắt của Physical Education. Mỗi nhóm môn có một màu sắc riêng trên bảng. Nhóm giúp em nhớ tên môn dễ dàng hơn.

Bé Bống mách nhỏ

PE nghĩa là môn thể dục. Đọc từng chữ cái, không đọc liền một tiếng. Nghe cô giáo đọc mẫu trước khi tự đọc.

Mỗi ngày bé Bống học vài môn khác nhau. Cô giáo hỏi: What subjects do you have today? Bé Bống đáp: I have Math and Art. Em cũng có thể nói môn học của mình như vậy.

Bé Bống rất thích môn Mỹ thuật và môn Toán. Vẹt Tí lại tò mò về môn Khoa học. Mỗi bạn trong lớp có môn học yêu thích riêng. Cô giáo khuyến khích cả lớp thử nhiều môn. Biết tên môn học giúp em nói chuyện dễ hơn.

Bé Bống muốn kể thêm

Trường của bé Bống học bảy môn một tuần. Mỗi môn có một góc riêng trong lớp. Vẹt Tí thích đậu ở góc môn Âm nhạc nhất. Em thử đoán xem vì sao vẹt Tí thích ở đó.

Bé Bống dán bảy tấm thẻ tên môn lên tường phòng. Mỗi sáng, bé Bống đọc to cả bảy tên môn. Vẹt Tí cũng học theo, đọc cùng bé Bống. Đọc mỗi ngày giúp cả hai nhớ tên môn rất nhanh. Em cũng có thể làm bảy tấm thẻ như vậy.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Đọc tên môn học trên bảng
  1. 1

    Trên bảng cô giáo viết chữ Science. Bé Bống chưa chắc đọc đúng chữ này. Em giúp bé Bống đọc đúng tên môn.

  2. 2

    Em nhìn chữ Science trên bảng. Em đọc là môn Khoa học. Science luôn viết hoa chữ cái đầu.

  3. 3

    Em đọc lại chữ Science thêm một lần. Âm đầu nghe hơi giống chữ sờ.

  4. 4

    Science là môn Khoa học.

Ví dụ
Nói môn học hôm nay
  1. 1

    Hôm nay bé Bống học Toán và Mỹ thuật. Cô giáo hỏi cả lớp về thời khóa biểu. Em giúp bé Bống trả lời cô giáo.

  2. 2

    Toán là Math, Mỹ thuật là Art. Bé Bống nói: I have Math and Art. Have đứng ngay sau chữ I.

  3. 3

    Em đếm lại xem có đủ hai môn không. Math và Art, đúng cả hai.

  4. 4

    Have dùng khi nói môn học trong ngày.

Ví dụ
Xếp môn học vào đúng nhóm
  1. 1

    Vẹt Tí chưa biết xếp môn Music vào nhóm nào. Em giúp vẹt Tí xếp đúng.

  2. 2

    Music là môn năng khiếu. Em xếp Music cùng nhóm với Art và PE.

  3. 3

    Em đọc lại tên ba môn trong nhóm năng khiếu. Art, Music, PE, đúng cả ba.

  4. 4

    Music, Art và PE cùng một nhóm năng khiếu.

Bé Bống giờ đã nhớ tên bảy môn học rồi. Vietnamese, English, Math, Science, Art, Music và PE. Vẹt Tí cũng lặp lại được cả bảy tên. Em thử đọc to cả bảy tên môn học. Đọc nhiều lần sẽ giúp em nhớ lâu hơn.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui: đừng nhầm Math và Music

Nhiều bạn nhầm Math với Music vì tên gần giống nhau. Math là môn Toán, Music là môn Âm nhạc. Em đọc kỹ trước khi chọn. Nhìn chữ cái cuối để phân biệt hai từ.

So sánh với tiếng Việt

Tiếng Việt gọi Toán, Anh gọi Math. Tên môn học ở hai ngôn ngữ khác hẳn nhau. Em cần học riêng tên tiếng Anh của từng môn. Học thuộc bảy tên môn không khó lắm đâu.

Chiến thắng

Em vừa nhớ tên các môn học rất giỏi. Vẹt Tí cũng nhớ được ba tên môn rồi.

Hẹn lần sau bé Bống hỏi em có thích môn Toán không. Bé Bống rất tò mò về câu trả lời của em.